Giải đáp thắc mắc từ cơ quan quản lý trong năm 2014

Chủ đề   RSS   
  • #307988 23/01/2014

    HuyenVuLS
    Top 150
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (491)
    Số điểm: 24640
    Cảm ơn: 76
    Được cảm ơn 704 lần
    SMod

    Giải đáp thắc mắc từ cơ quan quản lý trong năm 2014

    Giải đáp thắc mắc từ cơ quan quản lý trong nửa đầu tháng 01/2014

    Tổng cục Thuế có ý kiến trả lời Công văn số 42936/CT-QLĐ ngày 28/10/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thu tiền thuê đất:

    Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất vật liệu nam Thắng được Nhà nước cho thuê đất theo Quyết định số 2320/QĐ-UBND ngày 05/06/2007 của UBND thành phố Hà Nội. Nếu từ năm 2011 công ty phải xác định lại đơn giá thuê đất theo Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ và số tiền thuê đất xác định lại tăng từ 2 lần trở lên so với tiền thuê đất phải nộp năm 2010, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội:

    Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Sản xuất vật liệu Nam Thắng chỉ được xem xét giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 2093/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích theo quy định tại Quyết định cho thuê đất của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Cách xác định diện tích được xét giảm tiền thuê đất, thủ tục và quy trình xét giảm thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 17969/BTC-QLCS ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính.

    Công văn 01/TCT-CS năm 2014 giảm tiền thuê đất theo Quyết định 2093/QĐ-TTg


    Bộ Xây dựng có ý kiến văn bản 2205/SXD-QLN ngày 05/12/2013 của Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng hỏi về điều kiện mua nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp như sau:

    1. Về đối tượng được mua nhà ở xã hội dành cho người có thu nhập thấp tại đô thị:
     
    Theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở, các đối tượng thuộc diện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội phải có mức thu nhập bình quân hàng tháng không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
     
    Theo quy định hiện hành về thuế thu nhập cá nhân thì mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng và giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng.
     
    2. Về điều kiện được mua nhà ở xã hội dành cho người có thu nhập thấp tại đô thị:
     
    Ngày 20/11/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 188/2013/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2014). Theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 14 Nghị định số 188/2013/NĐ-CP đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án phát triển nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách phải đáp ứng các điều kiện:
     
    - Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích bình quân trong hộ gia đình dưới 8 m2 sàn/người hoặc là nhà ở tạm bợ, hư hỏng, dột nát mà chưa được Nhà nước hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức.
     
    - Trường hợp mua nhà ở thì phải có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú nhưng phải đóng bảo hiểm xã hội từ 01 (một) năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dự án phát triển nhà ở xã hội.
     
    Công văn 05/BXD-QLN năm 2014 đối tượng mua nhà ở xã hội dành cho người có thu nhập thấp 
     
    Tổng cục Thuế có ý kiến trả lời công văn số 1230/PLXTNB-QĐ ngày 2/12/2013 của Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ về việc miễn nộp tiền thuê đất đối với hàng dự trữ quốc gia giai đoạn 1996-2005:
     
    - Tại điểm 1.1, điểm 1.2 mục I phần I Thông tư số 70 TC/TCT ngày 7/10/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất theo Nghị định số 85/CP ngày 17/12/1996 của Chính phủ quy định:
     
    "Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội; Doanh nghiệp quốc phòng, an ninh; Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ chức kinh doanh khai thác đang sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối đều phải nộp tiền thuê đất theo hướng dẫn tại Thông tư này";
     
    "Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân được giao đất để xây dựng trụ sở làm việc, sử dụng cho quốc phòng, an ninh hoặc xây dựng các công trình thuộc các ngành và các lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao mà sử dụng 1 phần diện tích đất được giao vào mục đích sản xuất kinh doanh thì phải kê khai đăng ký nộp tiền thuê đất đối với phần diện tích đó".
     
    Thực tế, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam là đơn vị được nhà nước cho thuê đất, được giao nhiệm vụ giữ một lượng xăng dầu dùng cho mục đích dự trữ quốc gia (giao trên sổ sách) chứ không được giao đất để làm kho chứa hàng dự trữ hoặc được chỉ định sử dụng một phần kho để chuyên dùng cho chứa hàng dự trữ nên việc Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ là doanh nghiệp hạch toán độc lập - trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam lại hiểu là đơn vị mình không phải nộp số tiền thuê đất tương ứng với phần diện tích kho dùng để chứa hàng dự trữ (xác định theo phương pháp phân bổ tỷ lệ) là không đúng tinh thần hướng dẫn của công văn số 2780 TCT/NV7 ngày 13/8/1998 của Tổng cục Thuế.
     
    Mặt khác, toàn bộ chi phí phát sinh trong thời gian thực hiện chứa hàng dự trữ theo nhiệm vụ đều được NSNN cấp phát cho đơn vị theo Điều 4 Quyết định số 22/TTg ngày 19/1/1994 của Thủ tướng Chính phủ.
     
    Căn cứ quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì trường hợp các tổ chức thuê đất của nhà nước sử dụng một phần diện tích vào mục đích chứa hàng dự trữ quốc gia thuộc diện phải nộp tiền thuê đất và không được miễn, giảm tiền thuê đất đối với diện tích đất được sử dụng vào mục đích chứa hàng dự trữ quốc gia.
     
    Như vậy, chính sách thu tiền thuê đất từ trước (Nghị định số 85/CP ngày 17/12/1996 của Chính phủ và Thông tư số 70 TC/TCT ngày 7/10/1997, Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính) tới nay (Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính) đều rất thống nhất.
     
    Công văn 80/TCT-CS năm 2014 tiền thuê đất
     
     
    Cập nhật bởi HuyenVuLS ngày 06/05/2014 11:05:59 SA Cập nhật bởi HuyenVuLS ngày 23/01/2014 05:09:06 CH
     
    9931 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #307999   23/01/2014

    HuyenVuLS
    HuyenVuLS
    Top 150
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (491)
    Số điểm: 24640
    Cảm ơn: 76
    Được cảm ơn 704 lần
    SMod

    Tổng cục Thuế có ý kiến Trả lời Công văn số 3898/CT-THNVDT ngày 5/11/2013 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về chính sách thuế bảo vệ môi trường:

    Căn cứ  Khoản 3, Điều 2, Chương I Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12; Điều 1 Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/09/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP;  Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP.

    Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường là các loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn PE, HDPE, LDPE hoặc LLDPE. Theo đó, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk đối với trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có sản xuất sản phẩm túi ni lông từ nguyên liệu tái sinh (thu gom bao bì cũ, làm sạch, băm nhỏ, cho vào máy tạo hạt, đưa vào máy thổi tạo thành ống bóng đèn, sau đó hàn máy, tạo thành sản phẩm túi ni lông) nếu các sản phẩm túi ni lông nêu trên không phải là bao bì đóng gói sẵn hàng hóa hoặc túi ni lông thân thiện với môi trường thì thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC nêu trên.

    Công văn 13/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường


    Tổng cục Thuế nhận được Phiếu chuyển văn bản đề ngày 22/10/2013 của Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính chuyển email của độc giả Dương Gia Bảo (đ/chỉ: Đồng Nai, email: thanhduongbao@gmail.com) nêu vướng mắc việc lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: - Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

    "4. Hóa đơn được thể hiện bằng chữ Việt…".
     
    Tại điểm g Khoản 1 Điều 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn nội dung trên hóa đơn đã lập: "thành tiền ghi bằng số và bằng chữ".
     
    - Tại khoản 1k điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung trên hóa đơn:
     
    "k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải hoặc trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị".
     
    - Tại công văn số 4016/BTC-TCT ngày 28/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố về sử dụng chữ viết và dấu phân cách chữ số ghi trên hóa đơn (bản photo công văn kèm theo)
     
    Căn cứ quy định nêu trên, việc lập hóa đơn được thực hiện theo quy định tại khoản 1k điều 4 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính, theo đó hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.). Đề nghị Công ty của độc giả nghiên cứu quy định để thực hiện, trường hợp thực hiện có vướng mắc sai sót thì liên hệ cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
     
    Công văn 71/TCT-CS năm 2014 lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
     
    Báo quản trị |  
  • #308462   07/02/2014

    HuyenVuLS
    HuyenVuLS
    Top 150
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (491)
    Số điểm: 24640
    Cảm ơn: 76
    Được cảm ơn 704 lần
    SMod

    Giải đáp thắc mắc từ cơ quan quản lý trong nửa cuối tháng 01/2014

    Để đảm bảo thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật, Tổng cục Thuế lưu ý một số nội dung về quyết toán thuế TNCN năm 2013.

    1. Về việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân

    Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Riêng đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài thì việc tính giảm trừ gia cảnh thực hiện theo hướng dẫn tại tiết c.1.2, điểm c, khoản 1, Điều 9 Thông tư số111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

    Ví dụ 5: Giả sử từ tháng 01/2013 đến tháng 6/2013 ông G không có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Từ tháng 7/2013 đến tháng 12/2013 ông G có thu nhập từ tiền lương, tiền công do ký hợp đồng lao động không kỳ hạn để làm việc tại Công ty Y thì trong năm 2013 ông G được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 7/2013 đến hết tháng 12/2013 (tương ứng với tháng có phát sinh thu nhập). Nếu ông G thực hiện quyết toán (ủy quyền quyết toán hoặc trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế) thì ông G được tính giảm trừ cho bản thân đủ 12 tháng

    Công văn 336/TCT-TNCN về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2013


    Tổng cục Hải quan Trả lời công văn số 2023/HQTH-NV ngày 11/11/2013 và công văn số 2313/HQTH-NV ngày 16/12/2013 của Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa về vướng mắc đối với hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu của Nhà máy ô tô Veam Bỉm Sơn

    Các điều kiện để được hoàn thuế bao gồm:

    - Doanh nghiệp bán hàng, doanh nghiệp mua hàng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; doanh nghiệp đã đăng ký và được cấp mã số thuế; có hóa đơn bán hàng đối với việc mua bán hàng hóa giữa hai đơn vị;

    - Thanh toán hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    - Trường hợp quá 365 ngày kể từ khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (tính theo ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu) đến khi thực xuất khẩu sản phẩm (tính theo ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu), cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra cụ thể và báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể.

    Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Nhà máy ô tô Veam Bỉm Sơn nhập khẩu bộ linh kiện ô tô tải theo hình thức nhập kinh doanh để lắp ráp thành ô tô nguyên chiếc bán cho các đại lý, sau đó các đại lý bán lại cho các doanh nghiệp khác để xuất khẩu ra nước ngoài là không đủ căn cứ để xét hoàn thuế theo quy định tại Thông tư 128/2013/TT-BTC

    Công văn 983/TCHQ-TXNK năm 2014 hoàn thuế nhập khẩu


    Tổng cục Thuế Trả lời công văn số 265/2013/THV-CV ngày 02/12/2013 của Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa Việt Nam liên quan đến hoàn thuế GTGT theo tháng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

    heo hướng dẫn tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CPngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT thì:

    - Điểm 1.2 (c) Mục III Phần B có nội dung: "c.2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra."

    - Điểm 4 Phần C có nội dung: "4. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng. Cơ sở kinh doanh trong tháng vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước, có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên, nhưng sau khi bù trừ với số thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ nhỏ hơn 200 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng.".

    Tại Điểm 1 Công văn số 1345/TCT-BTC ngày 25/4/2013 của Tổng cục Thuế gửi Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT liên quan đến hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu theo tháng trong thời gian Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên có hiệu lực thi hành có nội dung: "Trường hợp Công ty không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ thực xuất khẩu phát sinh trong tháng thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ thực xuất khẩu phát sinh trong tháng được phân bổ trong tổng số thuế GTGT đầu vào của Công ty phát sinh trong tháng theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong tháng so với tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của Công ty.".

    Như vậy, nội dung tại Điểm 1 Công văn số 1345/TCT-BTC nêu trên là hướng dẫn trên cơ sở nội dung đã quy định tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên, không phải là nội dung mới quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính thay thế Thông tư số129/2008/TT-BTC nêu trên.

    Công văn 298/TCT-KK năm 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng

    Cập nhật bởi HuyenVuLS ngày 07/02/2014 10:27:19 SA
     
    Báo quản trị |  
  • #308472   07/02/2014

    HuyenVuLS
    HuyenVuLS
    Top 150
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (491)
    Số điểm: 24640
    Cảm ơn: 76
    Được cảm ơn 704 lần
    SMod

    Giải đáp thắc mắc từ cơ quan quản lý trong nửa cuối tháng 01/2014

    Tổng cục Thuế trả lời công văn số 3270/CT-THNVDT ngày 01/8/2013 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa kiến nghị về thuế đối với hộ cho thuê nhà nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số

    - Đối với hộ khoán sử dụng hóa đơn

    Đối với hộ nộp thuế khoán nếu có nhu cầu sử dụng hóa đơn thường xuyên thì cơ quan thuế bán hóa đơn quyển và nộp bổ sung thuế nếu doanh thu trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán.

    Đối với hộ khoán không có nhu cầu sử dụng hóa đơn thường xuyên thì cơ quan thuế bán hóa đơn bán lẻ theo từng số, doanh thu trên hóa đơn lẻ là doanh thu ngoài khoán, cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh và nộp thuế ngay khi nhận hóa đơn mà không trừ vào số thuế khoán phải nộp.

    - Đối với hộ cho thuê nhà

    Căn cứ các quy định nêu trên thì hộ cho thuê nhà được xác định là hộ nộp thuế theo kê khai, không phải hộ nộp thuế khoán. Việc lập bộ để thu theo hình thức khoán đối với hộ cho thuê nhà chỉ áp dụng đối với trường hợp không có hợp đồng, không xác định được doanh thu.

    Trường hợp hộ cho thuê nhà không có hợp đồng dẫn đến việc cơ quan thuế phải ấn định thì nộp thuế theo phương pháp khoán như các hộ kinh doanh khác, nếu có phát sinh nhu cầu sử dụng hóa đơn bán lẻ theo từng số thì nộp thuế theo từng lần phát sinh hóa đơn.

    Công văn 231/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh 


    Tổng cục Thuế trả lời công văn số 46525/CT-QLAC ngày 25/11/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về vướng mắc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

    Tại Điều 25 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính quy định:

    "Điều 25. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:

    Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được gửi cùng Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Tại điểm b khoản 3 Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định:

    "3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với các hành vi:

    b) Không nộp báo cáo hóa đơn đã sử dụng theo quy định".

    Căn cứ hướng dẫn trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 46525/CT-QLAC ngày 25/11/2013, theo đó, trường hợp doanh nghiệp đã lập Tờ Thông báo phát hành hóa đơn gửi cơ quan quản lý thuế để được sử dụng, trong kỳ báo cáo không sử dụng hóa đơn (số sử dụng = 0) thì vẫn phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định.

    Công văn 237/TCT-CS năm 2014 báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

    Cập nhật bởi HuyenVuLS ngày 07/02/2014 10:28:02 SA
     
    Báo quản trị |  
  • #309943   18/02/2014

    HuyenVuLS
    HuyenVuLS
    Top 150
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (491)
    Số điểm: 24640
    Cảm ơn: 76
    Được cảm ơn 704 lần
    SMod

    Giải đáp thắc mắc từ cơ quan quản lý trong nửa đầu tháng 02/2014

    Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhằm mục đích thương mại cung ứng cho tàu biển.

    1. Trường hợp hàng hóa cung ứng là vật dụng để biểu diễn văn hóa nghệ thuật, thực phẩm, bia, rượu, nước ngọt, thuốc lá của doanh nghiệp đã làm thủ tục hải quan theo hình thức tạm nhập - tái xuất không nhằm mục đích thương mại cung ứng cho tàu biển nước ngoài vận chuyển khách du lịch neo đậu tại các cảng biển Việt Nam theo ủy quyền của công ty nước ngoài, khi nộp hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 118 Thông tư 128/2013/TT-BTC nếu không có hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu thì người nộp thuế nộp thư ủy quyền về việc tiếp nhận và giao hàng cung ứng của đối tác nước ngoài (01 bản sao y có xác nhận của doanh nghiệp) để thay thế hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu.

    2. Hàng hóa cung ứng nêu tại điểm 1 trên đây, yêu cầu các đơn vị hải quan hướng dẫn các doanh nghiệp đưa hàng tạm nhập gửi vào kho ngoại quan. Thủ tục hải quan và chính sách thuế thực hiện đối với hàng hóa đưa ra, đưa vào kho ngoại quan quy định tại Điều 59 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.

    3. Trường hợp hàng hóa là linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển nước ngoài thủ tục hải quan thực hiện theo khoản 1 Điều 53 Thông tư 128/2013/TT-BTC Chính sách thuế thực hiện theo khoản 1 Điều 100 Thông tư 128/2013/TT-BTC.

    Công văn 1881/BTC-TCHQ năm 2014 về hồ sơ hoàn thuế, thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại cung ứng cho tàu biển nước ngoài 


     Bộ Tài chính có ý kiến  về việc cơ quan thuế không chấp thuận cho doanh nghiệp được khấu trừ thuế, hoàn thuế trong trường hợp doanh nghiệp viết hóa đơn chỉ sai về “hình thức” như: hàng hóa xuất khẩu tại chỗ sử dụng hóa đơn GTGT; hóa đơn viết tắt tên, đại chỉ mua hàng nhưng đúng MST; viết hóa đơn nhưng chưa gạch chéo đúng quy định phần trống.

    Bộ Tài chính/Tổng cục Thuế đã có các công văn số 4291/TCT-CS ngày 10/12/2013 hướng dẫn về việc viết tắt tên, địa chỉ người mua trên hóa đơn, công văn số 16239/BTC-TCHQngày 22/11/2013 hướng dẫn về sử dụng hóa đơn đối với hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ, công văn số 176/BTC-TCT ngày 6/01/2014 hướng dẫn về sử dụng hóa đơn cho hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, gia công chuyển tiếp hoặc các trường hợp khác được coi như xuất khẩu.

    Căn cứ quy định tại Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 hướng dẫn về hóa đơn, quy định tại khoản 1 Điều 14, Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

    Trường hợp doanh nghiệp viết hóa đơn chỉ sai về “hình thức” như: hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đã sử dụng hóa đơn GTGT; hóa đơn viết tắt tên, địa chỉ người mua hàng nhưng đúng MST; viết hóa đơn nhưng chưa gạch chéo đúng quy định phần trống thì Bộ Tài chính yêu cầu các Cục thuế kiểm tra thực tế nếu hóa đơn đã lập phù hợp với sổ kế toán, phản ánh đúng bản chất kinh tế, có thanh toán qua ngân hàng theo quy định thì Cục thuế hướng dẫn nhắc nhở doanh nghiệp và thực hiện hoàn thuế hoặc cho khấu trừ theo đúng thực tế phát sinh.

    Công văn 1781/BTC-TCT năm 2014 khấu trừ, hoàn thuế trong trường hợp doanh nghiệp viết hóa đơn sai về hình thức


    Tổng cục Hải quan có ý kiến  về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng bắp hạt (ngô hạt), đậu tương hạt nhập khẩu.

    Căn cứ Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, thì:

    + Khoản 1 Điều 5 quy định: "Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu" thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

    + Khoản 2 Điều 8 quy định: "Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác" áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%

    - Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Thông tư số 40/2012/TT-BNNPTNT ngày 15/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, thì:

    Mặt hàng bắp hạt (ngô hạt) và đậu tương hạt khi làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam thuộc đối tượng hàng hóa phải kiểm dịch thực vật trước khi thông quan. Ngoài ra, tùy thuộc mục đích nhập khẩu thì mặt hàng bắp hạt (ngô hạt) và đậu tương hạt còn thuộc đối tượng phải kiểm tra chất lượng (trường hợp nhập khẩu làm thức ăn chăn nuôi) hoặc thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trước khi thông quan - trường hợp nhập khẩu làm thực phẩm (đăng ký với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn).

    Về nguyên tắc, trước hết phải kiểm tra việc tuân thủ quy định về chính sách quản lý nhập khẩu để đảm bảo hàng hóa nhập khẩu đủ điều kiện được nhập khẩu. Việc áp dụng chính sách thuế GTGT cần phải đảm bảo áp dụng đồng bộ với chính sách quản lý hàng nhập khẩu.

    Công văn 1299/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng bắp hạt, đậu tương hạt nhập khẩu

    Cập nhật bởi HuyenVuLS ngày 18/02/2014 05:18:02 CH
     
    Báo quản trị |  
  • #312920   07/03/2014

    HuyenVuLS
    HuyenVuLS
    Top 150
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (491)
    Số điểm: 24640
    Cảm ơn: 76
    Được cảm ơn 704 lần
    SMod

    Giải đáp thắc mắc từ cơ quan quản lý trong nửa cuối tháng 02/2014

    Tổng cục Thuế có ý kiến hướng dẫn về việc xử lý vi phạm về thuế đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp:

    - Nếu trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn mà dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp chỉ bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Nghị định số 129/2013/NĐ-CPThông tư số 61/2007/TT-BTC Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên, không bị xử lý về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên.

    - Nếu trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn mà không dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp chỉ bị xử lý về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên, không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Nghị định số 129/2013/NĐ-CP Thông tư số 61/2007/TT-BTC Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên.

    Công văn 568/TCT-CS năm 2014 xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn


    Tổng cục Thuế có ý kiến Trả lời công văn số 1206/CQN-KTTV ngày 30/10/2013 của Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn về việc xuất hóa đơn GTGT.

    Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 14, Chương III, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc lập hóa đơn.

    Căn cứ hướng dẫn tại điểm d khoản 1, điểm d2 khoản 2 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTCngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính như sau:

    "1. Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu…

    d) … Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm."

    "2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

    d.2) Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% thực hiện tại khu vực cảng và đáp ứng các điều kiện sau:

    - Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển;

    - Có chứng từ thanh toán dịch vụ quan ngân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng."

    Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn ký hợp đồng cung ứng dịch vụ cảng biển với các đại lý cho các hãng vận tải nước ngoài mà các đại lý cung cấp được hợp đồng đại lý với các hãng vận tải nước ngoài thì Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn lập hóa đơn cho các hãng vận tải nước ngoài đối với các khoản cước tàu, chi phí bốc xếp, vận chuyển, chi phí lưu cont, lưu bãi, chi phí hoa tiêu… mà đại lý thực hiện chi hộ cho các hãng vận tải nước ngoài.

    Công văn 464/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn giá trị gia tăng


    Tổng cục Thuế có ý kiến về áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp công ty cổ phần đang hoạt động thực hiện tách doanh nghiệp và trường hợp công ty cổ phần đang hoạt động thành lập công ty cổ phần mới.

    I. Đối với các trường hợp phát sinh từ kỳ tính thuế năm 2009 đến kỳ tính thuế năm 2011:

    1. Tại Điểm 2.2, Mục I, Phần H, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có hướng dẫn:

    "2.2. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu trừ các trường hợp sau:

    a. Doanh nghiệp thành lập trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật;

    d. Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp mà người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới".

    Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp công ty cổ phần đang hoạt động thực hiện tách doanh nghiệp thì không đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập.

    2. Trường hợp công ty cổ phần đang hoạt động thực hiện thành lập mới công ty cổ phần khác: đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan chức năng khác có liên quan tiến hành rà soát, nếu trường hợp doanh nghiệp thành lập mới đảm bảo thực hiện theo đúng các quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì không thuộc diện điều chỉnh theo quy định tại Điểm 2.2, Mục I, Phần H, Thông tư số130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 nêu trên.

    Tuy nhiên, đối với trường hợp này, do các công ty cổ phần cùng một chủ sở hữu nên đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum rà soát lại các giao dịch của các đơn vị này để tránh trường hợp phát sinh các giao dịch chuyển giá giữa các công ty liên kết (nếu có).

    II. Kể từ kỳ tính thuế năm 2012 trở đi, đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 18, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính.

    Công văn 471/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế

    Cập nhật bởi HuyenVuLS ngày 14/04/2014 10:32:29 SA
     
    Báo quản trị |  
  • #318305   14/04/2014

    HuyenVuLS
    HuyenVuLS
    Top 150
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (491)
    Số điểm: 24640
    Cảm ơn: 76
    Được cảm ơn 704 lần
    SMod

    Giải đáp thắc mắc từ cơ quan quản lý trong nửa đầu tháng 03/2014

    I. MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TRONG KỲ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY NĂM 2014

    1. Tổ chức tuyển sinh:

    Trên cơ sở chỉ tiêu tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy được xác định, các trường tổ chức một đến hai lần tuyển sinh. Các trường tổ chức tuyển sinh theo kỳ thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) thực hiện lịch tuyển sinh quy định tại văn bản này; các trường tổ chức tuyển sinh riêng thực hiện lịch tuyển sinh quy định trong đề án tự chủ tuyển sinh của trường.

    - Thời gian kết thúc tuyển sinh là ngày 31/10/2014 đối với trường đại học và ngày 15/11/2014 đối với trường cao đẳng.

    a) Tổ chức tuyển sinh riêng

    - Các trường xây dựng Đề án tự chủ tuyển sinh đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy và được Bộ GD&ĐT xác nhận bằng văn bản;

    - Hình thức, nội dung tuyển sinh phải phù hợp với ngành đào tạo của nhà trường và chương trình giáo dục phổ thông; không gây phức tạp cho xã hội và tốn kém cho thí sinh;

    - Các tiêu chí đảm bảo chất lượng nguồn tuyển rõ ràng.

    - Phương thức tuyển sinh gồm: thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển.

    - Các trường tổ chức tuyển sinh theo đúng các quy định của đề án tự chủ tuyển sinh và Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ GD&ĐT ban hành.

    b) Tổ chức kì thi chung

    - Bộ GD&ĐT tổ chức biên soạn đề thi tuyển sinh dùng chung cho các trường;

    - Các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm tổ chức kỳ thi; chấm thi và phúc khảo; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển.

    Xem thêm tại Công văn 1260/BGDĐT-KTKĐCLGD phương hướng, nhiệm vụ công tác tuyển sinh Đại học, cao đẳng năm 2014 


     Bộ Xây dựng có ý kiến  về công tác tổ chức hội nghị nhà chung cư:

    Theo quy định tại Điều 71 Luật nhà ở thì trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày nhà chung cư được đưa vào khai thác, sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì tổ chức hội nghị các chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư để bầu ban quản trị.

    Ngày 28/5/2008, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD “về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư” trong đó tại khoản 1 Điều 11 đã quy định Hội nghị nhà chung cư là hội nghị các chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư, Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư có thể cử đại diện hoặc ủy quyền cho người khác tham dự hội nghị nhà chung cư và tại khoản 3 Điều 22 cũng đã quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà chung cư được tham gia hội nghị nhà chung cư.

    Như vậy, theo quy định hiện hành thì người sử dụng nhà chung cư có quyền và trách nhiệm tham gia hội nghị nhà chung cư.

    Công văn 14/BXD-QLN năm 2014 trả lời công văn của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh


    Tổng cục Hải quan có ý kiến trả lời công văn số 35/CVGH-2014 ngày 25/2/2014 của Công ty cổ phần ô tô Giang Hoài:

    - Về chính sách mặt hàng: Theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 29/2010/TT-BCT ngày 19/7/2010 của Bộ Công Thương về việc nhập khẩu ô tô chưa qua sử dụng bị đục sửa số khung, máy, đã nêu rõ: "cấm nhập khẩu ô tô các loại và bộ linh kiện lắp ráp ô tô các loại chưa qua sử dụng bị đục sửa, đóng lại số khung, số máy trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức". Do vậy, trường hợp 02 chiếc xe ô tô nhập khẩu bị mài xóa số khung như trình bày của Công ty thuộc mặt hàng cấm nhập khẩu;

    - Về xử lý vi phạm: Theo quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 6 Điều 16 Nghị định số97/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số18/2009/NĐ-CP ngày 18/2/2009) thì hành vi "Xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào Việt Nam hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu" sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và áp dụng biện pháp tịch thu hàng hóa vi phạm, trừ trường hợp cơ quan quản lý chuyên ngành yêu cầu đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái xuất.

    Công văn 2647/TCHQ-GSQL năm 2014 xử lý ô tô nhập khẩu bị đục lại số khung 


    Bộ Xây dựng có ý kiến  văn bản số 16/CV-CIRI đề ngày 13/02/2014 của Công ty Cổ phần Quan hệ quốc tế đầu tư sản xuất đề nghị hướng dẫn quy định của Nghị định số71/2010/NĐ-CP:

    Đối với các căn hộ được xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế nhà ở thương mại quy định tại Điều 40 của Luật Nhà ở trong các dự án phát triển nhà ở (kể cả dự án đầu tư xây dựng công trình có mục đích sử dụng hỗn hợp) để bán, cho thuê theo nhu cầu và cơ chế thị trường nhằm phục vụ vào mục đích để ở và sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân thì các căn hộ này là nhà ở thương mại.

    Công văn 15/BXD-QLN năm 2014 trả lời công văn 16/CV-CIRI đề nghị hướng dẫn quy định của Nghị định 71/2010/NĐ-CP 


    Tổng cục Thuế có ý kiến về việc miễn thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản là nhà ở duy nhất:

    Tại Điều 18 Luật nhà ở số 56/2005/QH11 của Quốc hội ngày 29/11/2005 quy định về việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở như sau: “7. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở bị hư hỏng, rách nát hoặc đã ghi hết trang xác nhận thay đi thì chủ sở hữu nhà ở được cấp đi giấy chứng nhận.

    2. Chủ sở hữu nhà ở có đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kèm theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cũ và nộp cho cơ quan quản lý nhà ở cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

    3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phải cấp đi Giấy chứng nhận quyn sở hữu nhà ở cho chủ sở hữu nhà ở. ”

    Tại điểm b, Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định điều kiện miễn thuế đối với chuyn nhượng nhà ở, đất ở duy nhất hướng dẫn như sau: “b) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyn sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam...

    ...b. 1.2) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày. Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đt ở là ngày cp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. ”

    Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở, đất ở đã trên 183 ngày, nay được cấp lại Giấy chứng nhận mới theo quy định pháp luật về cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, thì được miễn thuế cho nhà ở duy nhất khi chuyển nhượng, mặc dù giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới chưa đủ 183 ngày. Đối với trường hợp này, khi khai nộp thuế TNCN người nộp thuế phải chứng minh giấy chứng nhận mới được cấp là giấy được cấp đổi, những nội dung trong Giấy chứng nhận được cấp đổi không làm thay đổi quyền sở hữu và sử dụng của người được cấp đổi cũng như hiện trạng của thửa đất và tài sản gắn liền với đất.

    Công văn 811/TCT-TNCN năm 2014 về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với nhà ở, đất ở duy nhất 


    Tổng cục Thuế có ý kiến về việc xử lý vi phạm về thuế đối với việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp:

    1. Đối với hành vi vi phạm về hóa đơn xảy ra vào thời điểm Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế có hiệu lực thi hành:

    - Trường hợp người nộp thuế có hành vi vi phạm về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì xử phạt các hành vi đó theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên, không xử phạt vi phạm về hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP nêu trên.

    - Trường hợp người nộp thuế có hành vi vi phạm về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà không dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì xử phạt vi phạm về hóa đơn theo quy định Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP nêu trên, không xử phạt vi phạm về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên.

    2. Đối với hành vi vi phạm về hóa đơn xảy ra từ ngày Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn, Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, Thông tư số166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn có hiệu lực thi hành:

    Đề nghị Cục thuế TP Hà Nội căn cứ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và từng trường hợp cụ thể để xử lý theo quy định của pháp luật.

    Công văn này thay thế cho công văn số 568/TCT-CS ngày 26/2/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn.

    Công văn 745/TCT-CS năm 2014 xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn

    Cập nhật bởi HuyenVuLS ngày 14/04/2014 11:03:24 SA
     
    Báo quản trị |  
  • #318313   14/04/2014

    HuyenVuLS
    HuyenVuLS
    Top 150
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (491)
    Số điểm: 24640
    Cảm ơn: 76
    Được cảm ơn 704 lần
    SMod

    Giải đáp thắc mắc từ cơ quan quản lý trong nửa cuối tháng 03/2014

    Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện thống nhất   văn bản số477/HQHCM-GSQL ngày 18/02/2014, số 680/HQHCM-GSQL ngày 05/3/2014 và của Cục Hải quan TP Hải Phòng tại văn bản số 2075/HQHP-GSQL ngày 04/3/2014 liên quan đến việc thực hiện Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 về quản lý phân bón và thực hiện Nghị định số 187/2013/NĐ-CP :

    1. Về hồ sơ, chứng từ xuất khẩu, nhập khẩu phân bón:

    Đối với phân bón vô cơ, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ nội dung tại điểm 2.2 và điểm 2.3 công văn số 2114/BCT-HC ngày 19/3/2014 của Bộ Công Thương (gửi kèm) để hướng dẫn doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ thực hiện theo đúng quy định.

    Đối với phân bón hữu cơ và phân bón khác (ngoài phân bón vô cơ), trong khi chờ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn cụ thể về giấy tờ, tài liệu mà tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu phân bón xuất trình cho cơ quan Hải quan theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP dẫn trên, đề nghị các đơn vị căn cứ vào các quy định pháp luật liên quan trước khi Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ban hành để giải quyết thủ tục hải quan đối với các lô hàng phân bón hữu cơ và phân bón khác xuất khẩu, nhập khẩu có phát sinh trong thời gian này. Trường hợp các văn bản pháp luật quy định về hồ sơ, chứng từ xuất khẩu, nhập khẩu phân bón có nội dung khác quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP thì thực hiện theo Nghị định số 202/2013/NĐ-CP.

    2. Về việc thực hiện Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ:

    Trên cơ sở kiến nghị của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh tại văn bản số 680/HQHCM-GSQL dẫn trên, để tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, trong thời gian chờ các Bộ, ngành ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013, thì thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo các văn bản của các Bộ, Ngành hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ nếu những hướng dẫn này không trái với các quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP Trường hợp các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP dẫn trên của các Bộ, Ngành không thống nhất với quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP.

    Công văn 3301/TCHQ-GSQL năm 2014 áp dụng văn bản pháp quy


    Bộ Tài chính có ý kiến về việc áp dụng phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp mới thành lập:

    Tại điểm c khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế đối với:

    “c) Doanh nghiệp, Hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị kể cả hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn); tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

    Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểm b, c khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế.”

    Căn cứ hướng dẫn trên và tình hình thực tế theo báo cáo của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tài chính đề nghị:

    Đối với các doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/1/2014 đến ngày 28/2/2014, đối với các trường hợp Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, Cục Thuế các tỉnh, thành phố đã hướng dẫn doanh nghiệp bằng văn bản, hoặc doanh nghiệp, đơn vị có văn bản đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế đối với cơ quan thuế và được cơ quan thuế chấp nhận áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, doanh nghiệp đã đặt in, thông báo phát hành và sử dụng hóa đơn GTGT thì các doanh nghiệp này áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Đồng thời, Cục Thuế có trách nhiệm định kỳ tháng (hoặc quý) thực hiện đôn đốc việc kiểm tra các doanh nghiệp này thực hiện nộp tờ khai thuế đầy đủ; và thực hiện công tác kiểm tra tờ khai thuế tại cơ quan thuế (kiểm tra tại bàn) đối với các tờ khai thuế của các doanh nghiệp này để hướng dẫn, hỗ trợ và yêu cầu doanh nghiệp thực hiện kịp thời, đúng quy định pháp luật về thuế.

    Công văn 3795/BTC-TCT năm 2014 về phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập


    Cục Xuất Nhập khẩu (Bộ Công Thương) có ý kiến  về việc tạm nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng quá 5 năm và tay lái bên phải phục vụ nghiên cứu, thiết kế:

    - Căn cứ quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài, trong đó, tại khoản 3 Điều 5 quy định: “Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu được các Bộ, cơ quan ngang Bộ xem xét cho phép nhập khẩu trong các trường hợp cụ thể” và tại điểm a khoản 3 Điều 5 quy định: “Nhập khẩu hàng hóa để nghiên cứu khoa học: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ xem xét, giải quyết theo phân công và quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.”

    - Tại khoản 6 mục II Phụ lục số I Nghị định số 187/2013/NĐ-CP nêu trên của Chính phủ quy định: Phương tiện vận tải có tay lái bên phải thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu do Bộ Giao thông Vận tải công bố.

    Căn cứ các quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP nêu trên của Chính phủ, đề nghị Công ty TNHH Nissan Techno Việt Nam gửi hồ sơ tới Bộ Giao thông Vận tải để được xem xét, giải quyết nhu cầu tạm nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng quá 5 năm và tay lái bên phải phục vụ nghiên cứu, thiết kế phù hợp với mục tiêu hoạt động quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư số 011043000416 của Công ty do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp.

    Công văn 155/XNK-CN năm 2014 về tạm nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng và tay lái bên phải phục vụ nghiên cứu, thiết kế

    Cập nhật bởi HuyenVuLS ngày 14/04/2014 11:18:54 SA
     
    Báo quản trị |  
  • #323090   14/05/2014

    HuyenVuLS
    HuyenVuLS
    Top 150
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (491)
    Số điểm: 24640
    Cảm ơn: 76
    Được cảm ơn 704 lần
    SMod

    Giải đáp thắc mắc từ cơ quan quản lý trong nửa đầu tháng 04/2014

    Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây viết tắt là Nghị định số 29/2013/NĐ-CP) và Thông tư s 24/2013/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP nêu trên (sau đây viết tắt là Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH) Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam hướng dẫn một số nội dung thuộc trách nhiệm được giao tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH như sau:

    1. Phạm vi, đối tượng áp dụng và đối tượng không áp dụng

    Thực hiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH.

    2. Về thi gian công tác để tính hưởng BHXH

    Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH.

    3. Về hồ sơ làm căn cứ tính bổ sung thi gian công tác

    Hồ sơ lý lịch gốc của cá nhân, hồ sơ đảng viên, sổ sách hoặc giấy tờ có liên quan như: danh sách trích ngang, danh sách chi trả sinh hoạt phí, danh sách hoặc quyết định phê duyệt, công nhận kết quả bầu cử, quyết định phân công công việc... thể hiện có thời gian đảm nhiệm chức danh (kể cả cán bộ cấp xã có thời gian đảm nhiệm chức danh khác có trong định biên được phê duyệt thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố) có quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, quyết định điều động, tuyển dụng vào quân đội nhân dân, công an nhân dân hoặc vào làm việc trong các cơ quan đơn vị, doanh nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trước ngày 01/01/1998.

    4. Thủ tục hồ sơ tính bổ sung thời gian công tác

    4.1. Trường hợp đang làm việc và đóng BHXH, hồ sơ gồm:

    Văn bản đề nghị (Mu số D01b-TS) của đơn vị sử dụng lao động nơi người lao động đang làm việc;

    Đơn đề nghị (Mu số D01-TS);

    Sổ BHXH;

    Hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên.

    4.2. Trường hợp đã nghỉ việc, bảo lưu thời gian công tác trên s BHXH, hồ sơ gồm:

    Đơn đề nghị (Mẫu số D01-TS);

    - Sổ BHXH (nếu đã được cấp sổ BHXH);

    - Hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên.

    4.3. Trường hợp đã hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH một lần từ ngày 01/6/2013 đến trước khi ban hành văn bản này, hồ sơ gồm:

    - Đơn đề nghị (Mẫu số D01-TS);

    - Bản chụp Quyết định hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp BHXH một lần.

    - Hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên.

    Các Mẫu số D01-TS, D01b-TS nêu trên quy định tại Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý thu BHXH, bảo hiểm y tế; quản lý sổ BHXH, thẻ bảo hiểm y tế.

    Công văn 1203/BHXH-CSXH năm 2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định 29/2013/NĐ-CP và Thông tư 24/2013/TT-BLĐTBXH


    Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 880/HQHCM-ĐT ngày 21/3/2014 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh; công văn số 942/CIPM-QLDA1 ngày 21/3/2014 của Tổng Công ty ĐTPT & QLDA hạ tầng GT Cửu Long về đề nghị ưu đãi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo TSCĐ của Dự án Hệ thống giao thông thông minh đường ô tô cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

    1. Căn cứ quy định tại điểm b1 khoản 4 Điều 101 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì: "Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phù hợp với nghề nghiệp, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, quy mô của dự án …"; do đó, trường hợp dự án Hệ thống giao thông thông minh đường ô tô cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương nhập khẩu vượt quá số lượng, trị giá hàng hóa tạo tài sản cố định do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì không được ưu đãi thuế đối với phần hàng hóa vượt quá số lượng, trị giá được phê duyệt.

    2. Đối với chương trình, dự án ODA có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Quyết định phê duyệt của thủ trưởng cơ quan chủ quản; theo quy định tại điểm đ3 khoản 4 Điều 101 Thông tư số128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì: Hồ sơ đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế phải xuất trình văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc hàng hóa thuộc dự án ODA không được cấp kinh phí từ nguồn vốn đối ứng để nộp thuế. Trường hợp không cung cấp được văn bản xác nhận nêu trên thì không được cấp Danh mục hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế theo quy định.

    Công văn 3640/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định


    1. Theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20/8/2010 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thì chính sách đối với người lao động dôi dư chỉ áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu được chuyn đổi từ công ty nhà nước, công ty thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội mà chưa thực hiện chính sách lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày11/4/2002, Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngà10/8/2004, Nghị quyết số 07/2007/NQ-CP ngày 06/02/2007 và Nghị định s 110/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ nay thực hiện sắp xếp lại theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    Theo nội dung công văn số 23/BC-SLĐTBXH và số 309/BC-SLĐTBXH nêu trên thì:

    a) Công ty nhà nước không phải là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 91/2010/NĐ-CP để giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư khi cổ phần hóa doanh nghiệp.

    b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được chuyển đổi từ công ty nhà nước trước đây đã thực hiện giải quyết lao động dôi dư theo Nghị định số41/2002/NĐ-CP trước đây, nay thực hiện cổ phần hóa không thuộc đối tượng áp dụng Nghị định số 91/2010/NĐ-CP để giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư.

    c) Trường hợp các doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng Nghị định số 91/2010/NĐ-CP(điểm a, b nêu trên) phải cho người lao động nghỉ việc do không thể bố trí được việc làm tại công ty cổ phần thì doanh nghiệp phải chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật lao động; trình tự, thủ tục thực hiện chính sách đối với người lao động theo quy định tại Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20/12/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ.

    2. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 91/2010/NĐ-CP

    Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số91/2010/NĐ-CP thì số lao động tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty từ ngày 21/4/1998 trở về sau nếu dôi dư thì thực hiện chế độ theo quy định của Bộ luật lao động. Phương án sử dụng lao động, trình tự, thủ tục nguồn kinh phí giải quyết chế độ lao động dôi dư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH nêu trên.

    3. Về nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm khi chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần được thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định số59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đề nghị quý Sở liên hệ với Bộ Tài chính để được hướng dẫn cụ th.

    Công văn 1023/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn chế độ đối với người lao động khi doanh nghiệp cổ phần hóa 

    Cập nhật bởi HuyenVuLS ngày 14/05/2014 09:20:40 SA
     
    Báo quản trị |  
  • #323094   14/05/2014

    HuyenVuLS
    HuyenVuLS
    Top 150
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (491)
    Số điểm: 24640
    Cảm ơn: 76
    Được cảm ơn 704 lần
    SMod

    Giải đáp thắc mắc từ cơ quan quản lý trong nửa cuối tháng 04/2014

    Công văn 5627/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị y tế

    Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 và khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính: “Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế…” thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 5%.

    Theo xác nhận của Bộ Y tế tại công văn số 1359/BYT-TB-CT ngày 24/3/2014 thì mặt hàng máy hút dịch, đờm dãi và máy đo lưu huyết não là thiết bị chuyên dùng cho y tế.

    Căn cứ quy định và ý kiến xác nhận nêu trên, trường hợp mặt hàng máy hút dịch, đờm dãi và máy đo lưu huyết não thuộc Danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và túi y tế thôn bản ban hành kèm theo Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công văn 1412/TCT-CS năm 2014 sử dụng hóa đơn xuất khẩu từ ngày 01/03/2014 

    Từ ngày 01/3/2014 các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã phát hành hóa đơn xuất khẩu nếu có nhu cầu vẫn được tiếp tục sử dụng hóa đơn xuất khẩu.

    Từ ngày 01/6/2014 cơ quan thuế không tiếp nhận thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu.

    Đối với hóa đơn xuất khẩu đã thông báo phát hành trước ngày 01/6/2014 thì doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn chưa sử dụng gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 để được tiếp tục sử dụng.

    Công văn 5165/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi

    Căn cứ Khoản 1 Điều 5, Khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12; Khoản 1 Điều 3, Khoản 2c Điều 6 Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ; Khoản 1 Điều 4, Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính;

    Căn cứ ý kiến của Bộ Công Thương (tại công văn số 2199/BCT-TC ngày 21/3/2014) và Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (tại công văn số 951/BNN-TC ngày 19/3/2014).

    Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân nhập khẩu dùng làm thức ăn chăn nuôi (kể cả nhập khẩu về để sản xuất thức ăn chăn nuôi) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khu theo quy định tại khoản Điều 5 Luật thuế GTGT. Trường hợp, doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đã nộp khi bán ra theo đúng chế độ quy định. Trường hợp trước đó đã thực hiện khác với hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn này thì không thực hiện điều chỉnh lại.

     

     
    Báo quản trị |  
  • #325788   30/05/2014

    HuyenVuLS
    HuyenVuLS
    Top 150
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (491)
    Số điểm: 24640
    Cảm ơn: 76
    Được cảm ơn 704 lần
    SMod

    Giải đáp thắc mắc từ cơ quan quản lý trong nửa đầu tháng 05/2014

     Tổng cục Thuế có ý kiến Trả lời công văn số 380/CT-TNCN ngày 14/3/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An về việc vướng mắc trong việc giải quyết hoàn thuế TNCN:

    1. Về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
    Tại điểm c.2, khoản 5, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013
     
    2. Về bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN:
     
    - Tại điểm 1, mục II, Phần hai của Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
     
    - Tại điểm 8.5.3, khoản 8, Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế
     
    - Tại điểm 8.5.3, khoản 8, Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế
     
    - Tại điểm 1.4, khoản 1, Điều 3 Quyết định số 108/QĐ-TCT ngày 14/10/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
     
    Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên thì:
     
    - Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch chứng khoán thì thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú.
     
    - Trình tự giải quyết hồ sơ quyết toán thuế, hoàn thuế cho cá nhân có yêu cầu hoàn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán như sau: sau khi tiếp nhận, phân loại, hồ sơ được chuyển đến Phòng quản lý thuế TNCN (tại Chi cục thuế) hoặc Đội quản lý thuế TNCN (tại chi cục Thuế) để giải quyết theo quy định. Trường hợp, tại cơ quan thuế không có Phòng quản lý thuế TNCN hoặc Đội quản lý thuế TNCN thì hồ sơ quyết toán thuế, hoàn thuế được chuyển đến Phòng/Đội có chức năng, nhiệm vụ quản lý thuế TNCN theo quy định riêng của Cơ quan thuế đó.
     

    Công văn 1746/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân 


    Trong những ngày qua, việc Trung Quốc hạ đặt giàn khoan trái phép trong vùng biển Việt Nam và có những hành động nhằm uy hiếp, ngăn cản các tàu cá và các lực lượng chức năng của ta. Trước tình hình trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện một số nội dung sau:

    1. Cập nhật thông tin và tổ chức tuyên truyền hướng dẫn cho ngư dân về diễn biến tình hình trên các vùng biển và hoạt động hỗ trợ tích cực của lực lượng kiểm ngư và các lực lượng chức năng của ta trên biển, các quy định của luật pháp, hướng dẫn các biện pháp phòng tránh rủi ro trên biển và động viên ngư dân yên tâm sản xuất trên biển bình thường.
     
    2. Đối với các tỉnh có ngư dân khai thác tại vùng biển Hoàng Sa, Trường Sa và giữa biển Đông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương tổ chức cho ngư dân hoạt động theo mô hình tổ đội khi khai thác trên biển. Động viên, hỗ trợ ngư dân yên tâm bám biển sản xuất, đặc biệt là những ngư dân hoạt động trên ngư trường thuộc vùng biển quần đảo Hoàng Sa; phối hợp với các cơ quan chức năng có biện pháp bảo vệ ngư dân, thăm hỏi động viên kịp thời đối với ngư dân và gia đình ngư dân gặp rủi ro trên biển.
     
    3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố ven biển nắm chắc số điện thoại, tần số liên lạc của các tàu cá hoạt động trên vùng biển Hoàng Sa, Trường Sa và giữa biển Đông, chủ động liên hệ với các ngư dân khi cần thiết; thông báo cho ngư dân số điện thoại đường dây nóng trực 24/24 thuộc Cục Kiểm ngư 04.62737323 và Fax: 04.62733279; tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất của ngư dân trên vùng biển xa, hàng ngày báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Tổng cục Thủy sản) trước 16 giờ theo số điện thoại: 043.7714238; Fax: 04.37714721 để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để có những chỉ đạo kịp thời.

    Công văn 1488/BNN-TCTS năm 2014 hướng dẫn ngư dân yên tâm bám biển sản xuất


    Tổng cục Hải quan có ý kiến trả lời  công văn số 189/HQLC-NV ngày 24/1/2014 của Cục Hải quan Lào Cai vướng mắc về nghiệp vụ

    Căn cứ Điều 18 Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan; khoản 4 Điều 32 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định về thời hạn hiệu lực của tờ khai hải quan; Điều 9 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy định về đăng ký tờ khai hải quan; Điều 44 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần;
     
    Trường hợp người khai hải quan đăng ký tờ khai nhập khẩu trước khi hàng hóa đến cửa khẩu, nếu hàng hóa nhập khẩu một lần trong thời hạn hiệu lực của tờ khai hải quan quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật số 42/2005/QH11 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan, được áp dụng chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu, chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
     
    Trường hợp người khai hải quan đăng ký tờ khai hải quan một lần, nhập khẩu nhiều lần thực hiện theo quy định tại Điều 44 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.
     
    Công văn 5037/TCHQ-TXNK năm 2014 về thời điểm tính thuế 
    Cập nhật bởi HuyenVuLS ngày 30/05/2014 10:37:39 SA
     
    Báo quản trị |  
  • #329641   23/06/2014

    HuyenVuLS
    HuyenVuLS
    Top 150
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (491)
    Số điểm: 24640
    Cảm ơn: 76
    Được cảm ơn 704 lần
    SMod

    Giải đáp thắc mắc từ cơ quan quản lý trong nửa cuối tháng 05 năm 2014

    Công văn 7193/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với mủ cao su

     Bộ Tài chính có ý kiến với Hiệp hội cao su Việt Nam phản ánh về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mủ cao su

    1. Về mủ cao su sơ chế:

    1.1. Mủ cao su thiên nhiên sơ chế áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5% gồm những chủng loại:

    - Chủng loại cao su tờ xông khói: RSS 1, RSS 2, RSS 3, RSS 4, RSS 5.

    - Chủng loại cao su định chuẩn kỹ thuật (TSR: Technically Specified Rubber) còn gọi là cao su khối hoặc cao su cốm, gồm các cấp hạng sau: SVR L, SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 10CV, SVR20, SVR 20CV, SVR CV60, SVR CV50.

    - Chủng loại cao su cô đặc: HA, LA, XA, HA kem hóa, LA kem hóa.

    - Chủng loại khác: skim, crếp, hỗn hợpmủ bún, mủ ly lâm, mủ latex

    1.2. Mức thuế suất thuế GTGT 5% đối với mặt hàng mủ cao su thiên nhiên sơ chế ở mục 1.1 nêu trên được áp dụng thống nhất ở khâu nhập khẩu, sản xuất hay kinh doanh thương mại (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại).

    2. Về mủ cao su chưa qua sơ chế:

    Mủ cao su thiên nhiên chưa qua sơ chế (như mủ tươi, mủ đông) do tổ chức, cá nhân tự trồng trọt, bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

    Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán mủ cao su thiên nhiên chưa qua sơ chế cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

    Công văn 36/BXD-QLN năm 2014 trả lời công văn của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội về xử lý nhà vắng chủ

    Bộ Xây dựng có ý kiến về việc xử lý nhà vắng chủ:

    1.Trường hợp nhà vắng chủ mà nhà nước đã có văn bản quản lý nhưng thực tế chưa quản lý, chưa bố trí sử dụng và thuộc diện phải xác lập sở hữu toàn dân theo Nghị quyết số755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 2/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhưng người sử dụng đã phá dỡ nhà ở cũ, xây dựng nhà ở mới thì không phải ban hành quyết định xác lập sở hữu toàn dân. Ủy ban nhân thành phố Hà Nội quản lý theo quy định về quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, trường hợp đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ "Về quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước" thì thực hiện việc bán nhà ở theo quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ.

    2. Trường hợp nhà vắng chủ mà nhà nước đã có văn bản quản lý nhưng thực tế chưa quản lý, chưa bố trí sử dụng, người đang trực tiếp sử dụng có giấy tờ chứng minh việc mua bán, chuyển đổi hoặc tặng cho và hiện nhà đất đó không có tranh chấp về sở hữu thì nếu việc mua bán, chuyển đổi hoặc tặng cho là ngay tình theo quy định tại Thông tư số03/2007/TT-BXD ngày 22/5/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số127/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ thì được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Công văn 6007/TCHQ-GSQL năm 2014 về nhập khẩu mặt hàng thuốc lào Ả Rập (Shisha)

     Tổng cục Hải quan có ý kiến về việc nhập khẩu mặt hàng thuốc lào Ả Rập (Shisha):

    Căn cứ khoản 2, Điều 3 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá thì: “sản phẩm thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hay một phần nguyên liệu thuốc lá và được chế biến dưới dạng thuốc điếu, xì gà, thuốc lá sợi dùng để hút tẩu và các dạng sản phẩm khác dùng để hút, nhai, ngửi”. Mặt hàng thuốc lào Ả Rập (Shisha) được nêu tại công văn số 991/HQHCM-GSQL nêu trên có thành phần Nicotine 0,05% và Tar 0% làm từ chất có chứa Nicotine thay thế thuốc lá, do vậy, mặt hàng này khi nhập khẩu phải tuân thủ các quy định của pháp luật về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và các quy định khác có liên quan.

    Mặt khác, hiện nay Việt Nam chưa xây dựng tiêu chuẩn/ quy chuẩn chất lượng đối với thuốc lào Ả Rập (Shisha). Vì vậy, mặt hàng thuốc lào Ả rập (Shisha) chưa có cơ sở để phân tích, kiểm nghiệm, ghi nhãn và thực hiện các thủ tục công bố chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm.

     

    Cập nhật bởi HuyenVuLS ngày 23/06/2014 10:03:08 SA
     
    Báo quản trị |  
  • #329642   23/06/2014

    HuyenVuLS
    HuyenVuLS
    Top 150
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (491)
    Số điểm: 24640
    Cảm ơn: 76
    Được cảm ơn 704 lần
    SMod

    Giải đáp thắc mắc từ cơ quan quản lý trong nửa đầu tháng 06 năm 2014

    Công văn 6966/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng cao su 

     Tổng cục Hải quan hướng dẫn   việc phân loại mặt hàng “Cao su tổng hợp SBR 1502” và “Cao su styrene-butadien nipol SBR 9540”

    1. Mặt hàng “Cao su tổng hợp SBR 1502” có kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh), mẫu đáp ứng nội dung chú giải 4 Chương 40 về độ đàn hồi, thành phần gồm cao su styrene-butadien ~ 95% và hàm lượng rosin tính theo axit abietic ~ 5%. Theo ý kiến của Hiệp hội cao su Việt Nam thì rosin có chứa axit abietic có tác dụng là chất nhũ hóa (emulsifer) để cải thiện tính bền chặt của cao su tổng hợp nhưng không làm thay đổi tính chất của cao su tổng hợp. Rosin không là chất hóa dẻo. Căn cứ chú giải 5B Chương 40 thì mặt hàng cao su tổng hợp SBR 1502 theo kết quả phân tích nêu trên thuộc nhóm 40.02.

    2. Mặt hàng “Cao su styrene-butadien nipol SBR 9540”, theo tài liệu kỹ thuật thành phần gồm cao su styrene-butadien copolyme: 72-78 %, aromatic petroleum: 22-28 %. Kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (Chi nhánh tại Hải Phòng) là cao su hỗn hợp từ cao su tổng hợp styrene-butadien và dầu khoáng, dạng khối. Thành phần: cao su styrene-butadien >70% và dầu khoáng (mineral oil)> 20%. Theo ý kiến của Hiệp hội cao su Việt Nam, cao su SBR kháng dầu kém và trương nở trong dầu. Aromatic petroleum là một loại dầu hóa dẻo được sử dụng trong quá trình chế biến cao su hoặc được thêm vào nguyên liệu cao su tổng hợp nhằm dễ chế biến hơn và tăng tính chống mòn của các sản phẩm cao su. Căn cứ chú giải 5A Chương 40 thì mặt hàng cao su tổng hợp SBR 9540 nêu trên thuộc nhóm 40.05, mã số 4005.99.90.

    Công văn 6943/TCHQ-TXNK năm 2014 áp mã HS và thuế giá trị gia tăng thiết bị y tế nhập khẩu

     Tổng cục Hải quan có ý kiến về việc áp mã HS và thuế giá trị gia tăng (GTGT) mặt hàng thiết bị y tế nhập khẩu

    1. Về việc áp mã HS:
    Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính; chú giải 2 chương 94 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính và tham khảo chú giải chi tiết HS 2012 nhóm 94.02 thì việc phân loại hàng hóa phải căn cứ vào tài liệu trong hồ sơ hải quan, thực tế hàng hóa nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật,... Do các mặt hàng nêu tại công văn số 32-2014/AV của Công ty TNHH thiết bị y tế An Việt không có hồ sơ cụ thể kèm theo nên Tổng cục Hải quan chưa đủ cơ sở để phân loại cụ thể.
     
    2. Về thuế GTGT
    Theo quy định tại khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, thì: Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.

    Công văn 7382/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý thuế hàng nhập khẩu thay đổi mục đích sử dụng

    Bộ Tài chính hướng dẫn  xử lý tiền thuế tại tờ khai nhập khẩu cũ và tờ khai mới đối với hàng hóa nhập khẩu thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa:

    Sau khi tờ khai mới được đăng ký và cập nhật vào hệ thống, cơ quan Hải quan thực hiện điều chỉnh tiền thuế của tờ khai cũ tương ứng với số hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đã được đặt trên tờ khai mới như sau:

    - Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế của tờ khai cũ: cơ quan Hải quan ban hành quyết định điều chỉnh giảm tiền thuế của tờ khai cũ sau khi người nộp thuế nộp số tiền thuế của tờ khai mới.

    - Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế của tờ khai cũ: cơ quan hải quan ban hành quyết định điều chỉnh giảm tiền thuế của tờ khai cũ, sau đó thực hiện hoàn thuế kiêm bù trừ giữa số thuế của tờ khai cũ và số thuế của tờ khai mới. Nếu số tiền thuế của tờ khai cũ ít hơn so với số tiền thuế phải nộp của tờ khai mới, người nộp thuế phải nộp thêm số tiền còn thiếu, nếu thừa, cơ quan Hải quan thực hiện hoàn trả theo đúng quy định.

     

    Cập nhật bởi HuyenVuLS ngày 23/06/2014 10:03:33 SA
     
    Báo quản trị |  
  • #332327   09/07/2014

    HuyenVuLS
    HuyenVuLS
    Top 150
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (491)
    Số điểm: 24640
    Cảm ơn: 76
    Được cảm ơn 704 lần
    SMod

    Giải đáp thắc mắc từ cơ quan quản lý trong nửa cuối tháng 06 năm 2014

    Công văn 4054/BKHĐT-QLĐT năm 2014 thực hiện Luật đấu thầu 43/2013/QH13 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP

    Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 6, ngày 26/11/2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014. Theo đó, ngày 26/6/2014 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2014. Đbảo đảm sự thống nhất trong quá trình thực hiện công tác đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn như sau:

    1. Đối với các gói thầu đã phê duyệt kế hoạch đấu thầu nhưng đến ngày 01/7/2014 chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày 01/7/2014 thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 129 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.

    2. Trong thời gian từ ngày 01/7/2014 đến ngày 15/8/2014, hoạt động đấu thầu được thực hiện theo quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Nghị định số 68/2012/NĐ-CP Quyết định số 50/2012/QĐ-TTg và các Thông tư số: 01/2010/TT-BKH 02/2010/TT-BKH 03/2010/TT-BKH 04/2010/TT-BKH 05/2010/TT-BKH 06/2010/TT-BKH08/2010/TT-BKH 09/2010/TT-BKH 10/2010/TT-BKH 11/2010/TT-BKH, 15/2010/TT-BKH17/2010/TT-BKH 20/2010/TTLT-BKH-BTC, 21/2010/TT-BKH 01/2011/TT-BKHĐT 09/2011/TT-BKHĐT nhưng bảo đảm không trái với quy định của Luật đấu thầu s 43/2013/QH13.

    3. K từ ngày 15/8/2014, trong thời gian các Thông tư nêu tại Mục 2 của văn bản này chưa được sửa đổi, bổ sung thì hoạt động đấu thầu được thực hiện theo quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các Thông tư nêu trên nhưng bảo đảm không trái với quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP./.

    Công văn 2229/BHXH-CSYT năm 2014 thực hiện bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại Điểm c và d Khoản 2 Điều 51 Luật Bảo hiểm y tế

    1. Về trách nhiệm xác định đối tượng

    1.1. Đối tượng thân nhân mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình

    Người lao động có trách nhiệm xác định, kê khai danh sách đối tượng thân nhân mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình theo mẫu A03-TS (các mẫu số A03-TS, D03-TS ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam về việc Quy định quản lý thu BHXH, BHYT, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT) gửi người sử dụng lao động để đăng ký mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 3 của Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT. Người sử dụng lao động xác nhận đối với các nội dung: họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính và quan hệ của người phụ thuộc người lao động; các nội dung khác người lao động tự khai và chịu trách nhiệm theo mẫu A03-TS.

    1.2. Đối tượng người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp; xã viên hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể

    Các đối tượng này tự kê khai theo mẫu A03-TS và tự chịu trách nhiệm về nội dung kê khai. Định kỳ 6 tháng hoặc một năm một lần, xã viên hợp tác xã, người thuộc hộ kinh doanh cá thể trực tiếp đóng BHYT cho BHXH theo quy định tại Khoản 6, Điều 3 của Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế.

    1.3. Các đối tượng thuộc Quyết định số 32/2014/QĐ-TTg ngày 27/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2014 - 2015 chưa có hiệu lực nên chưa có căn cứ để ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng BHYT của nhóm đối tượng này.

    2. Lập tờ khai tham gia BHYT và Danh sách người chỉ tham gia BHYT

    2.1. Mẫu tờ khai tham gia BHYT (mẫu A03-TS)

    - Tờ khai tham gia BHYT (mẫu A03-TS) bổ sung thêm tiêu chí số [14] - Nghề nghiệp để có cơ sở xác định nghề nghiệp của người tham gia BHYT;

    - Trường hợp người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có người cùng hộ gia đình tham gia BHYT thì ghi vào phụ lục: "Người cùng tham gia BHYT" và ghi nghề nghiệp vào cột ghi chú.

    2.2. Danh sách người chỉ tham gia BHYT (mẫu D03-TS)

    - Danh sách người chỉ tham gia BHYT do Đại lý lập của đối tượng người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ghi nghề nghiệp của người tham gia BHYT vào cột ghi chú;

    - Danh sách người chỉ tham gia BHYT do đơn vị sử dụng lao động lập đối tượng thân nhân người lao động ghi quan hệ của người phụ thuộc người lao động vào cột ghi chú.

    3. Quy trình thực hiện

    3.1. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể tham gia BHYT thông qua Đại lý thu hoặc BHXH cấp huyện nơi cư trú.

    3.2. Thân nhân của người lao động tham gia BHYT thông qua đơn vị sử dụng lao động

    - Người lao động kê khai danh sách đối tượng thân nhân qua tờ khai tham gia BHYT (mẫu A03-TS) để đăng ký mua thẻ BHYT;

    - Đơn vị sử dụng lao động lập danh sách người chỉ tham gia BHYT (mẫu D03-TS);

    - Hằng tháng, căn cứ danh sách thân nhân của người lao động, đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm trích từ tiền lương, tiền công của người lao động để đóng BHYT cho thân nhân cùng kỳ với đóng BHXH, BHYT của đơn vị.

    4. Về thời gian được hưởng quyền lợi BHYT: Kể từ ngày 01/01/2014, các đối tượng nêu trên tham gia BHYT theo hộ gia đình thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng. Mức hưởng và phạm vi quyền lợi hưởng BHYT được thực hiện như đối với các đối tượng có trách nhiệm tham gia BHYT.

     

    Cập nhật bởi HuyenVuLS ngày 09/07/2014 10:09:14 SA
     
    Báo quản trị |