DanLuat DanLuat
Chào mừng bạn đến với Dân Luật . Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và bạn bè, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN.
×

Thêm bình luận

GIẢI ĐÁP THẮC MẮC LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG 2015

(nguyenanh1292)

Mỗi năm chính sách về Lao động - tiền lương mỗi thay đổi cho phù hợp với nhu cầu phát triển. Tuy nhiên không phải ai cũng có đủ điều kiện tiếp cận những nội dung mới này. Nhằm giúp mọi người nắm rõ các quy định mới này mình xin gửi đến bạn đọc các câu hỏi - lời giải đáp về chính sách lao động - tiền lương 2015.

1/ Tiền thưởng Tết

- Doanh nghiệp có bắt buộc phải thưởng Tết cho nhân viên? Mức thưởng Tết năm nay sẽ là bao nhiêu?

Thực tế, nhiều người lao động luôn mặc định rằng cứ đến Tết là phải được thưởng Tết, ít nhất là 01 tháng lương. Nhưng theo quy định thì không phải vậy.

Theo Điều 103 Bộ luật lao động 2012 có quy định:

Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Từ quy định nêu trên, không bắt buộc doanh nghiệp thưởng Tết cho nhân viên. Việc thưởng Tết căn cứ vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Đồng thời, người sử dụng lao động phải công khai quy chế thưởng tại nơi làm việc. Như vậy, trường hợp doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, không có lợi nhuận hoặc người lao động không hoàn thành công việc được giao theo đúng tiến độ có thể không thưởng Tết.

2/ Chậm trả lương

- Tôi làm việc đến tháng thứ 02 rồi nhưng chưa được trả lương? Vậy có quy định nào phạt cho doanh nghiệp chậm trả lương cho tôi không?

Theo Khoản 2 Điều 24 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định

2. Trường hợp đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì không được trả chậm quá 01 tháng. Việc người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động do trả lương chậm được quy định như sau:

a) Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm;

b) Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương.

Ngoài ra, theo Khoản 3 Điều 13 Nghị định 95/2013/NĐ-CP còn quy định nếu người sử dụng lao động không trả lương đúng hạn còn bị phạt hành chính từ 5.000.000 – 75.000.000.

Thẩm quyền xử phạt là Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

3/ Tiền phép năm

- Hết năm rồi, số ngày phép năm tôi vẫn còn, vậy tôi được thanh toán bao nhiêu cho những ngày chưa nghỉ?

Theo Khoản 3 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định:

3. Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

a) Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

b) Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

Như vậy, căn cứ vào thời gian đã làm việc thực tế của người lao động để tính số tiền lương bình quân để trả cho những ngày chưa nghỉ.

4/ Trợ cấp thôi việc, mất việc làm

- Tôi đã làm việc tại công ty được 14 tháng, do nhu cầu công ty tôi sắp xếp lại nhân sự nên đã cho tôi nghỉ việc. Vậy khi nghỉ việc tôi được hưởng trợ cấp gì không?

Theo Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định:

4. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trong một số trường hợp đặc biệt được quy định như sau:

a) Trường hợp người lao động có thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làm nhưng thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm ít hơn 18 tháng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương;

b) Trường hợp sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm;

c) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế

5/ Giấy tờ khi giao kết hợp đồng lao động

- Ngày trước khi tôi ký hợp đồng lao động tôi đã nộp bằng cao đẳng (bản chính) của mình cho công ty. Nay tôi nghỉ việc nhưng công ty không trả lại bằng đại học cho tôi với lý do khách hàng do tôi trực tiếp bán hàng chưa trả tiền cho họ. Họ làm như vậy có đúng quy định pháp luật không? Tôi có quyền khiếu nại về vấn đề này không?

Theo Điều 20 Bộ luật lao động 2012 quy định:

Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

1. Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị xử phạt hành chính theo Khoản 2 Điều 5 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động;

Thẩm quyền xử phạt là Chủ tịch UBND cấp huyện.

Như vậy, việc người sử dụng lao động giữ bản chính văn bằng, chứng chỉ của người lao động là trái pháp luật. Bạn có quyền khiếu nại về hành vi này với Chủ tịch UBND cấp huyện để được xử lý.

6/ Đóng BHXH cho người lao động

- Tôi đã ký hợp đồng lao động 1 năm với công ty, nhưng công ty không đóng BHXH cho tôi. Đến khi tôi hỏi họ cứ nói vòng vo và đến giờ hơn nửa năm họ vẫn không đóng BHXH cho tôi. Như vậy có vi phạm quy định pháp luật không?

Theo Khoản 3 Điều 26 Nghị định 95/2013/NĐ-CP có quy định:

3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Thẩm quyền xử phạt Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Như vậy, việc người sử dụng lao động không đóng BHXH cho người lao động là trái với quy định pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính khi có khiếu nại của người lao động hoặc Thanh tra lao động phát hiện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

7/ Thời gian thử việc

- Tôi có bằng trung cấp chuyên nghiệp, tôi xin việc tại công ty và họ nói tôi phải thử việc rồi mới được nhận việc chính thức. Nhưng thời gian tôi thử việc đến nay đã hơn 3 tháng nhưng chưa được ký hợp đồng lao động chính thức. Có người nói tôi, họ đã vi phạm luật lao động. Họ nói như vậy có đúng không?

Theo Điều 27 Bộ luật lao động 2012:

Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Ngoài ra, người sử dụng lao động trong trường hợp này còn bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điểm b Khoản 2 Điều 6 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

b) Thử việc quá thời gian quy định.

Như vậy, trong trường hợp này người sử dụng lao động đã vi phạm Bộ luật lao động 2012 và sẽ bị xử phạt hành chính theo mức quy định trên, đồng thời buộc phải trả 100% tiền lương cho người lao động trong thời gian thử việc.

8/ Mức đóng BHXH tăng

- Năm nay, mức đóng BHXH của tôi có cao hơn so với mức đóng BHXH của năm ngoái. Cho tôi hỏi mức đóng BHXH tăng theo quy định nào?

Mức đóng BHXH cao hơn so với năm ngoái là do mức lương tối thiểu vùng tăng lên theo Khoản 1  Điều 3 Nghị định 103/2014/NĐ-CP.

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 2.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.150.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

 Như vậy, căn cứ theo mức lương tối thiểu vùng này có thể biết được mức đóng BHXH của mình ở thời điểm hiện tại.

9/ Chấm dứt hợp đồng lao động

- Em đã đăng ký hợp đồng lao động 01 năm và đã gần hết hạn hợp đồng lao động nhưng em không biết họ sẽ tiếp tục ký hợp đồng với em không? Vì họ đang có nhu cầu giảm nhân sự, họ sẽ báo cho em trước khi hết hạn hợp đồng phải không?

Theo Khoản 1 Điều 47 Bộ luật lao động 2012:

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị xử phạt hành chính theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo bằng văn bản cho người lao động biết trước ít nhất 15 ngày, trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn.

Như vậy, người sử dụng lao động phải báo trước khi hết hạn hợp đồng lao động, nếu không thực hiện đúng quy định sẽ bị xử phạt hành chính.

10/ Chế độ thai sản với nam

- Tôi là nam, mới lập gia đình, chúng tôi có kế hoạch sẽ có con vào cuối năm nay. Hiện tôi đã đóng BHXH được 3 năm. Vừa rồi, tôi có nghe là sắp tới, nam cũng được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con. Thông tin đó có đúng không?

Theo Điểm e Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con cũng thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản.

Cụ thể, Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

 Như vậy, thông tin trên là đúng nhé. Lưu ý là nội dung này có hiệu lực kề từ 01/01/2016.

  •  14980
  •  Cảm ơn
  •  Trích dẫn

Bài viết đang được đánh giá

0 Lượt cảm ơn
0 Bình luận

Xem thêm bình luận

Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin

Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận


Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch

Loading…