DanLuat 2015

Đã có Thông tư 53/2015/TT-BTC về lệ phí đăng ký biển số xe

Chủ đề   RSS   
  • #381653 04/05/2015

    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Cao học

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (2994)
    Số điểm: 57746
    Cảm ơn: 548
    Được cảm ơn 3717 lần


    Đã có Thông tư 53/2015/TT-BTC về lệ phí đăng ký biển số xe

    Từ ngày 06/06/2015, Thông tư 53/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 127/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bắt đầu có hiệu lực.

    Theo đó, Thông tư này quy định lại về việc nộp phí đối với ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao, xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao, cụ thể:

    Trường hợp 1: cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký và biển số xe ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách và xe máy chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có thu cao (không phân biệt có đổi hay không đổi chủ tài sản), tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí theo mức thu cấp mới quy định tại điểm 2 (đối với ô tô), điểm 4 (đối với xe máy) mục I Biểu mức thu quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp 2.

    I

    Cấp mới (đăng ký lần đầu tại Việt Nam) giấy đăng ký kèm theo biển số

     Khu vực I

    Khu vực II

    Khu vực III

    1

    Ô tô; trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm 2 mục này

    150.000 - 500.000

    150.000

    150.000

    2

    Xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách

    2.000.000 - 20.000.000

    1.000.000

    200.000

    3

    Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc

    100.000 - 200.000

    100.000

    100.000

    4

    Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

     

     

     

    a

    Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

    500.000-1.000.000

    200.000

    50.000

    b

    Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

    1.000.000-2.000.000

    400.000

    50.000

    c

    Trị giá trên 40.000.000 đồng

    2.000.000- 4.000.000

    800.000

    50.000

     

    Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

    50.000

    50.000

    50.000

    II

    Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký

    Khu vực I

    Khu vực II

    Khu vực III

    1

    Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

     

     

     

    a

    Ô tô (trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 và 4.3 khoản 4 Điều này)

    150.000

    150.000

    150.000

    b

     Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc

    100.000

    100.000

    100.000

    c

     Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 và 4.3 khoản 4 Điều này)

    50.000

    50.000

    50.000

    Ví dụ 1: Ông A có hộ khẩu tại thành phố Hà Nội, đã được Công an thành phố Hà Nội cấp giấy đăng ký và biển số xe, sau đó ông A bán xe đó cho ông B cũng ở tại thành phố Hà Nội thì khi đăng ký ông B chỉ phải nộp lệ phí cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký và biển số theo mức thu quy định tại mục II Biểu mức thu trên.

    Ví dụ 2: Ông H ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, được Công an tỉnh Bắc Giang cấp giấy đăng ký và biển số xe (ô tô hoặc xe máy), sau đó ông H bán cho ông B tại Hà Nội thì khi đăng ký ông B phải nộp lệ phí theo mức thu cấp mới tại Hà Nội quy định tại điểm 2 (đối với xe ô tô con), điểm 4 (đối với xe máy) mục I Biểu mức thu trên.

    Trường hợp 2: Đối với ô tô, xe máy của cá nhân đã được cấp giấy đăng ký và biển số tại khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp, chuyển về khu vực có mức thu cao vì lý do di chuyển công tác hoặc di chuyển hộ khẩu, mà khi đăng ký không thay đổi chủ tài sản và có đầy đủ thủ tục theo quy định của cơ quan công an thì áp dụng mức thu cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký và biển số quy định tại mục II Biểu mức thu trên.

    Ví dụ 3: Ông C đăng ký thường trú tại tỉnh Bắc Giang, được Công an tỉnh Bắc Giang cấp giấy đăng ký và biển số xe (ô tô hoặc xe máy), sau đó ông C chuyển hộ khẩu về Hà Nội thì khi đăng ký ông C phải nộp lệ phí theo mức thu cấp lại giấy đăng ký và biển số tại Hà Nội quy định tại điểm 1a (đối với xe ô tô), điểm 1c (đối với xe máy) mục II Biểu mức thu trên.

     

    Cập nhật bởi nguyenanh1292 ngày 04/05/2015 10:24:00 SA
     
    12722 | Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn nguyenanh1292 vì bài viết hữu ích
    thienhuy2008 (02/06/2015) admin (04/05/2015)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận

0 Thành viên đang online
-