DanLuat 2015

Chuyển nhượng QSD đất sau ngày 01/7/2004 bằng giấy tờ tay có được cấp GCNQSD đất?

Chủ đề   RSS   
  • #19407 02/08/2008

    blackeyes

    Sơ sinh

    Gia Lai, Việt Nam
    Tham gia:29/02/2008
    Tổng số bài viết (59)
    Số điểm: 390
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    Chuyển nhượng QSD đất sau ngày 01/7/2004 bằng giấy tờ tay có được cấp GCNQSD đất?

    Xin hỏi các bạn một vấn đề như sau:
    huyện tôi vẫn đang trong giai đoạn hoàn thành việc cấp mới GCNQSD đất. Nhưng có một việc rất khó giải quyết là các trường hợp chuyển QSD đất sau ngày 01/7/2004 mà chưa có GCNQSD đất của người bán, do đó chỉ bán với nhau bằng giấy tờ tay. Khi tiến hành làm thủ tục cấp GCNQSD đất UBND cấp xã đã tiến hành phạt tiền do chuyển nhượng sai quy trình, vậy các hồ sơ này có được cấp GCNQSD đất hợp thức hoá cho người sử dụng đất không.

    Tomorrow never come

     
    7742 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #19408   20/07/2008

    PhanAnhCuong
    PhanAnhCuong
    Top 50
    Lớp 4

    Hải Phòng, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2008
    Tổng số bài viết (865)
    Số điểm: 5415
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 22 lần


    Trường hợp này vẫn có thể xin cấp GCN QSDD nhưng thủ tục hơi nhiêu khê hơn một chút! Vấn đề là cần phải lục lại vấn đề người bán đất cho bạn. Họ không có GCNQSDD nhưng họ sử dụng đất trong trường hợp nào, nếu họ chưa bán cho bạn (giả sử thế) thì họ có đủ điều kiện để cấp GCNQSDD không? Nếu họ đủ điều kiện được cấp GCNQSDD thì bạn cũng đủ điều kiện được cấp.
    Bạn xem qui định về vấn đề này để tham khảo nhé!

    NGHÞ §ÞNH CñA CHÝNH PHñ

    VÒ thi hµnh LuËt §Êt ®ai

    (Sè : 181/2004/N§-CP ngµy 29 th¸ng  10 n¨m 2004)  

    §iÒu 135. Tr×nh tù, thñ tôc cÊp giÊy chøng nhËn quyÒn sö dông ®Êt cho hé gia ®×nh, c¸ nh©n ®ang sö dông ®Êt t¹i x·, thÞ trÊn

    1. Hé gia ®×nh, c¸ nh©n nép t¹i ñy ban nh©n d©n x·, thÞ trÊn n¬i cã ®Êt  mét (01) bé hå s¬ gåm cã:
    a) §¬n xin cÊp giÊy chøng nhËn quyÒn sö dông ®Êt;
    b) Mét trong c¸c lo¹i giÊy tê vÒ quyÒn sö dông ®Êt quy ®Þnh t¹i c¸c kho¶n 1, 2 vµ 5 §iÒu 50 cña LuËt §Êt ®ai (nÕu cã);
    c) V¨n b¶n ñy quyÒn xin cÊp giÊy chøng nhËn quyÒn sö dông ®Êt (nÕu cã).

    ...................................

    LUẬT

    ĐẤT ĐAI

     (Số: 13/2003/QH11)

    Điều 50. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
    đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
    e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
    2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
    3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
    4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
    5. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
    6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ.

    Hơi rắc rối, nhiêu khê phải không bạn? Nếu bạn muốn, bạn có thể uỷ quyền cho luật sư giúp bạn!

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-