Phân cấp bậc thành viên mới từ tháng 6/2014
  • Trang nhất
  • Luật Sư Tư Vấn
  • Cùng Thảo Luận
  • Tìm Luật Sư
  • Thành Viên
  • Trang Của Tôi

Cách tính các loại thuế đối với hộ kinh doanh cá thể năm 2014

Chủ đề   RSS   
  • #291912 17/10/2013

    Cách tính các loại thuế đối với hộ kinh doanh cá thể năm 2014

    Năm 2013 em đang nộp thuế khoán cho cơ quan thuế. Nghe cán bộ thuế nói năm 2014 có sự thay đổi về cách tính thuế và thuế suất. Các anh chị làm ơn chỉ giùm em cách tính thuế môn bài, gtgt, tndn, tncn đối với hộ kinh doanh cá thể nhận khoán thuế như em, để em khai thuế năm 2014 với ạ. gửi vào email: ducthangthnvdt@gmail.com giúp em với nhé. cảm ơn các anh chị nhiều.

     

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #292137   18/10/2013

    TRUTH
    TRUTH
    Top 25
    Male
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:03/05/2013
    Tổng số bài viết (2000)
    Số điểm: 12912
    Cảm ơn: 363
    Được cảm ơn 474 lần


    Bạn có thể tham khảo thêm về các loại thuế mà hộ kinh doanh phải đóng nha:

    Các loại thuế và mức thuế dành cho Hộ kinh doanh cá thể

    1. Thuế môn bài: được chia làm 6 bậc theo Điểm 2, Mục I Thông tư số 96/2002/TT- BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính

    Bậc thuế

    Thu nhập 1 tháng

    Mức thuế cả năm

    1

    Trên 1.500.000đ

    1.000.000đ

    2

    Trên 1.000.000 đến 1.500.000đ

    750.000đ

    3

    Trên 750.000 đến 1.000.000đ

    500.000đ

    4

    Trên 500.000 đến 750.000đ

    300.000đ

    5

    Trên 300.000 đến 500.000đ

    100.000đ

    6

    Bằng hoặc thấp hơn 300.000đ

    50.000đ

    2. Thuế thu nhập cá nhân

    Áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22, Luật Thuế thu nhập cá nhân

    Bậc thuế

    Phần thu nhập tính thuế/năm

    (triệu đồng)

    Phần thu nhập tính thuế/tháng

    (triệu đồng)

    Thuế suất (%)

    1

    Đến 60

    Đến 5

    5

    2

    Trên 60 đến 120

    Trên 5 đến 10

    10

    3

    Trên 120 đến 216

    Trên 10 đến 18

    15

    4

    Trên 216 đến 384

    Trên 18 đến 32

    20

    5

    Trên 384 đến 624

    Trên 32 đến 52

    25

    6

    Trên 624 đến 960

    Trên 52 đến 80

    30

    7

    Trên 960

    Trên 80

    35

    A. Thuế Giá trị gia tăng: áp dụng BIỂU TỶ LỆ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (%) TRÊN DOANH SỐ ÁP DỤNG TÍNH THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH (ban hành kèm theo công văn số 763 /BTC-TCT ngày16 / 1 /2009 của Bộ Tài chính)

    STT

    Nhóm ngành nghề

    Tỷ lệ GTGT

    Khu vực I

    Khu vực II

    Khu vực III

    Khu vực IV

    Khu vực V

    I.

    Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; khai khoáng; công nghiệp chế biến, chế tạo; sản xuất và phân phối điện, khi đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí; cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

    22-27

    20-25

    15-20

    11-16

    17-22

    Riêng “sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị và sản phẩm kim loại đúc sẵn”; hoạt động gia công.

    25-30

    23-28

    18-23

    15-20

    20-25

    II.

    Xây dựng

             

    1.

    Có bao thầu NVL

    25-30

    22-27

    15-20

    10-15

    20-25

    2.

    Không bao thầu NVL

    35-40

    32-37

    23-28

    18-23

    28-33

    III.

    Bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ôtô, môtô, xe máy và xe có động cơ khác

             

    1.

    Bán buôn, bán lẻ các mặt hàng

    Riêng bán buôn

    - Bán buôn

    - Bán lẻ

    4-9

    10-13

    3-7

    2-4

    2-3

    3-6

    2.

    Bán vàng bạc, đá quý, xe hai bánh gắn máy (gồm cả xe đạp điện)

    1-6

    1-5

    1-3

    1-2

    1-4

    3.

    Riêng hoạt động “bảo dưỡng, sửa chữa ôtô, xe máy và xe có động cơ khác”

    25-30

    23-28

    18-23

    15-20

    20-25

    4.

    Môi giới, đấu giá

    35-40

    32-37

    25-30

    20-25

    30-35

    5.

    Đại lý hưởng hoa hồng

    35-40

    32-37

    25-30

    20-25

    30-35

    IV.

    Vận tải kho bãi

             

    1.

    Vận tải hành khách

    25-30

    22-27

    15-20

    10-15

    20-25

    2.

    Vận tải hàng hóa

    20-25

    17-22

    12-17

    10-15

    15-20

    3.

    Riêng "Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải"

    35-40

    32-37

    25-30

    20-25

    30-35

    V.

    Dịch vụ ăn uống

    30-35

    27-32

    17-22

    12-17

    20-25

    VI.

    Dịch vụ lưu trú và các dịch vụ khác

             

    1.

    Dịch vụ lưu trú

             

    a.

    Cho thuê nhà làm văn phòng, cửa hàng; cho người nước ngoài thuê nhà;

    35-40

    32-37

    25-30

    20-25

    30-35

    b.

    Cho học sinh, sinh viên, công nhân khu lao động thuê nhà; cho các đối tượng khác thuê nhà để ở.

    30-35

    27-32

    20-25

    15-20

    25-30

    c.

    Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ

    35-40

    32-37

    25-30

    20-25

    30-35

    2.

    Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm theo người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình, cho thuê tài sản khác.

    35-40

    32-37

    25-30

    20-25

    30-35

    3.

    Dịch vụ cầm đồ

    35-40

    32-37

    25-30

    20-25

    30-35

    4.

    Dịch vụ khác

    30-35

    28-33

    23-28

    20-25

    25-30

    B. NHÓM NGÀNH NGHỀ

    Sáu (06) nhóm ngành nghề trong Biểu tỷ lệ GTGT được xác định trên cơ sở Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

    C. KHU VỰC ĐỊA LÝ

    05 khu vực địa lý được xác định trên cơ sở Quyết định 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007, như sau:

    - Khu vực I: Vùng đô thị loại đặc biệt gồm các phường thuộc các quận của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

    - Khu vực II: Vùng đô thị gồm các phường thuộc các quận của các thành phố trực thuộc trung ương (không bao gồm các phường nêu tại khu vực I) và các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (không bao gồm các phường quy định tại khu vực III và khu vực IV dưới đây).

    - Khu vực III: Vùng núi thấp - vùng sâu gồm:

    + Các xã, phường, thị trấn miền núi được công nhận là xã miền núi tại các Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997; Quyết định số 26/1998/QĐ-UB ngày 18/3/1998; Quyết định số 21/1998/QĐ-UBDT&MN ngày 25/02/1998; Quyết định số 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15/8/2005, Quyết định số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007 của Uỷ ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung của Uỷ ban Dân tộc.

    + Các xã, phường, thị trấn vùng sâu là các xã đồng bằng có điều kiện khó khăn về địa lý tự nhiên, khắc nghiệt về thời tiết, xa xôi hẻo lánh, xa các trung tâm văn hoá chính trị xã hội, đi lại khó khăn, ... được xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH- BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Uỷ ban Dân tộc mà cán bộ, công chức công tác tại địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực.

    - Khu vực IV: Vùng cao - hải đảo gồm:

    + Các xã, phường, thị trấn được công nhận là xã vùng cao theo các Quyết định của Uỷ ban Dân tộc nêu tại khu vực III.

    + Các xã hải đảo.

    - Khu vực V: Vùng còn lại là các xã, thị trấn không thuộc quy định tại khu vực III, khu vực IV nêu trên

    Nguồn: hale

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn TRUTH vì bài viết hữu ích
    quyen0207 (22/02/2014) kimtanbien (05/05/2014)
  • #310060   19/02/2014

    hahaha23
    hahaha23

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:19/02/2014
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 2 lần


    1. Thuế Môn bài thì vẫn như cũ  

    2.  Thuế TNCN thì theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (Điều 8 hư ớng dẫn cụ thể- Bnạ lên mạng download về.

    3. THuế GTGT bạn theo hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướn dẫn cụ thể  tại điều 13- trên mạng có sẵn 

     2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

    a) Đối tượng áp dụng:

    - Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3  Điều 12  Thông tư này;

    - Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

    - Hộ, cá nhân kinh doanh;

    - Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.

    - Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

    b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

    - Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

    - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

    - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

    - Hoạt động kinh doanh khác: 2%.  

    c) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

    Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.

    Ví dụ 57: Công ty TNHH A là doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Công ty TNHH A có doanh thu phát sinh từ hoạt động bán phần mềm máy tính và dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp thì Công ty TNHH A không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ (%) trên doanh thu từ  hoạt động bán phần mềm máy tính (do phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) và phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu từ dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp.

    Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định; trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

    3. Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.

    Trường hợp hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán kinh doanh nhiều ngành nghề thì cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh chính.     

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn hahaha23 vì bài viết hữu ích
    quyen0207 (22/02/2014) khanh_ls (23/04/2014)
  • #312150   03/03/2014

    phuhd
    phuhd

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:30/12/2009
    Tổng số bài viết (13)
    Số điểm: 80
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 4 lần


    Các loại thuế áp dụng cho cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán 2014 gồm thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

    1.Thuế môn bài (Công văn 4367/TCT-CS, Nghị định 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002):

    2. Thuế gía trị gia tăng :

    2.1  Doanh thu hàng năm dưới 100 triệu đồng: Đối tượng không chịu thuế (K.12, Đ.3 Nghị định 209/2013/NĐ-CP), K.25, Đ.4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, hiệu lực từ 1/1/2014) 

    2.2  Doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở lên: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu (K.2.b, Đ.8 Nghị định 209/2013/NĐ-CP), K.3, Đ.13 Thông tư 219/2013/TT-BTC). 

    3. Thuế thu nhập cá nhân: (Thông tư 111/2013/TT-BTC, hiệu lực từ ngày 1/10/2013)

    Tham khảo chi tiết bài viết sau:

    http://www.lawyervn.net/thong-tin/thong-tin-phap-luat-thue/quan-ly-thue/cac-loai-thue-ap-dung-cho-ca-nhan-kinh-doanh-nop-thue-khoan-2014.html

    LAWYER VN NET - LUẬT SƯ VIỆT NAM tel: (84)918171098 (viber)

    http://www.lawyervn.net ; skype: hoangcounsel; email: hoangducphu72@gmail.com

    Lawyervn.net cung cấp các giải pháp pháp lý và kinh doanh tại Việt Nam

     
    Báo quản trị |  
  • #313042   08/03/2014

    thulado
    thulado

    Sơ sinh

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:16/02/2014
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 25
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    3. Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.

    Cơ sở kinh doanh của em chịu mức thuế khoán 6%,Có phải nộp thêm 1% nữa hay không.Vì khi nộp thuế , đội thuế nói bên em nộp thiếu phải nộp thêm 1% nữa

    b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

    - Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

     
    Báo quản trị |