DanLuat 2015

Bán phần vốn Nhà nước

Chủ đề   RSS   
  • #65465 26/10/2010

    hunghac1974

    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:19/10/2010
    Tổng số bài viết (27)
    Số điểm: 550
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Bán phần vốn Nhà nước

    Xin chào Luật sư.

    Xin Luật sư cho tôi hỏi: Công ty tôi là cty cổ phần được chuyển đổi từ DN 100% vốn Nhà nước từ năm 2005 với cơ cấu vốn là 51% bán cho người lao động và 49% vốn Nhà nước do Bộ Thương mại (sau này là SCIC) làm đại diện . Khi cty hoạt động được 2 năm, trong 1 ĐHCĐ thường niên, chương trình ĐH gồm 6 nội dung đã được ĐHCĐ thông qua hết

    khi chuẩn bị kết thúc ĐH thì  đại diện của SCIC (đại diện phần vốn Nhà nước tại cty) đứng lên xin ý kiến bằng miệng về việc bán phần vốn Nhà nước với 2 nội dung: thời gian và giá bán do SCIC quyết định. (Nội dung này không có trong chương trình ĐH). Vì lúc đó là cuối buổi làm việc nên ĐH cũng nhất trí thông qua với số phiếu tán thành đạt 85%,


    Sáu tháng sau, SCIC gửi cho cty Hợp đồng mua bán (đã có hiệu lực) phần vốn Nhà nước này cho cty nước ngoài (công ty này không hề có giấy phép hoạt động tại Việt nam mà chỉ là đối tác đặt hàng gia công cho cty tôi mà thôi) theo giá thỏa thuận và công văn đề nghị cty thay đổi tên cổ đông, lúc đó cty mới ngã ngửa ra là 49% phần vốn Nhà nước đã được SCIC bán theo giá thỏa thuận cho người khác. Trước đó không hề có cuộc họp hay bàn bạc nào của SCIC với cty về việc bán phần vốn Nhà nước này.

    Xin Luật sư cho tôi hỏi:

    -Việc SCIC đưa nội dung thứ 7 vào chương trình ĐH khi ĐH sắp kết thúc như vậy có đúng quy định của Luật không?

    - Việc SCIC bán 49% vốn Nhà nước cho nước ngoài theo giá thỏa thuận như vậy có đúng không? bán theo Thông tư, Nghị định hay văn  bản pháp luật nào?

    Xin Luật sư tư vấn giúp.
     
    8077 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #69094   17/11/2010

    kimlalaw
    kimlalaw
    Top 50
    Luật sư địa phương

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2008
    Tổng số bài viết (1179)
    Số điểm: 6884
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 231 lần
    Lawyer

    Chào bạn!

    Chương trình và nôi dung ĐHCĐ phải được thông qua ngay trong  phiên khai mạc, việc bổ sung vào lúc kết thúc thì có vẻ quá gấp rút, tuy nhiên do đã được đại hôi thông qua với 85% phiếu thuận ( theo quy định chỉ cần 75 %) vì vậy đã có hiệu lực, nếu có vướng mắc bạn có quyền khởi kiện quyết định đó để yêu cầu huỷ bỏ hoặc không công nhận.

    Bạn có thể tham khảo các phần trích dưới đây. Về việc bán phần vốn góp của các thành viên được quy định trong phần chuyển nhượng cổ phần, giá cả do các bên tự thoả thuận .

    Thân ái chào bạn !!!

    trích Luật Doanh nghiệp
    ..........

    Điều 77. Công ty cổ phần

    1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

    a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

    b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

    c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

    d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.

    2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

    ...............

    Điều 81. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết

    1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.

    2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền sau đây:

    a) Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này;

    b) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

    3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

    ..........

    Điều 84. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

    1. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    2. Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty phải thông báo việc góp vốn cổ phần đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký kinh doanh;

    b) Tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán, số cổ phần các cổ đông sáng lập đăng ký mua;

    c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông sáng lập là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần đăng ký mua, số cổ phần và trị giá cổ phần đã thanh toán, loại tài sản góp vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập;

    d) Tổng số cổ phần và giá trị cổ phần đã thanh toán của các cổ đông sáng lập;

    đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại đối với công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không trung thực, không chính xác, không đầy đủ.

    3. Trường hợp có cổ đông sáng lập không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì số cổ phần chưa góp đủ đó của cổ đông sáng lập được xử lý theo một trong các cách sau đây:

    a) Các cổ đông sáng lập còn lại góp đủ số cổ phần đó theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty;

    b) Một hoặc một số cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó;

    c) Huy động người khác không phải là cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó; người nhận góp vốn đó đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty. Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập chưa góp cổ phần theo đăng ký đương nhiên không còn là cổ đông của công ty.

    Khi số cổ phần đăng ký góp của các cổ đông sáng lập chưa được góp đủ thì các cổ đông sáng lập cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số cổ phần chưa góp đủ đó.

    4. Trường hợp các cổ đông sáng lập không đăng ký mua hết số cổ phần được quyền chào bán thì số cổ phần còn lại phải được chào bán và bán hết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    5. Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty.

    Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ.

    ............

    Điều 103. Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông

    Trong trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành theo quy định sau đây:

    1. Trước ngày khai mạc cuộc họp, phải tiến hành đăng ký việc dự họp Đại hội đồng cổ đông cho đến khi bảo đảm việc đăng ký đầy đủ các cổ đông có quyền dự họp. Người đăng ký dự họp sẽ được cấp thẻ biểu quyết tương ứng với số vấn đề cần biểu quyết trong chương trình họp;

    2. Chủ toạ, thư ký và ban kiểm phiếu của cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được quy định như sau:

    a) Chủ tịch Hội đồng quản trị làm chủ toạ các cuộc họp do Hội đồng quản trị triệu tập; trường hợp Chủ tịch vắng mặt hoặc tạm thời mất khả năng làm việc thì các thành viên còn lại bầu một người trong số họ làm chủ toạ cuộc họp; trường hợp không có người có thể làm chủ toạ thì thành viên Hội đồng quản trị có chức vụ cao nhất điều khiển để Đại hội đồng cổ đông bầu chủ toạ cuộc họp trong số những người dự họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ toạ cuộc họp;

    b) Trong các trường hợp khác, người ký tên triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông điều khiển để Đại hội đồng cổ đông bầu chủ toạ cuộc họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ toạ cuộc họp;

    c) Chủ toạ cử một người làm thư ký lập biên bản họp Đại hội đồng cổ đông;

    d) Đại hội đồng cổ đông bầu ban kiểm phiếu không quá ba người theo đề nghị của chủ toạ cuộc họp;

    3. Chương trình và nội dung họp phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngay trong phiên khai mạc. Chương trình phải xác định rõ và chi tiết thời gian đối với từng vấn đề trong nội dung chương trình họp;

    4. Chủ toạ và thư ký họp Đại hội đồng cổ đông có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết để điều khiển cuộc họp một cách hợp lý, có trật tự, đúng theo chương trình đã được thông qua và phản ánh được mong muốn của đa số người dự họp;

    5. Đại hội đồng cổ đông thảo luận và biểu quyết theo từng vấn đề trong nội dung chương trình. Việc biểu quyết được tiến hành bằng cách thu thẻ biểu quyết tán thành nghị quyết, sau đó thu thẻ biểu quyết không tán thành, cuối cùng kiểm phiếu tập hợp số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành, không có ý kiến. Kết quả kiểm phiếu được chủ toạ công bố ngay trước khi bế mạc cuộc họp;

    6. Cổ đông hoặc người được uỷ quyền dự họp đến sau khi cuộc họp đã khai mạc được đăng ký và có quyền tham gia biểu quyết ngay sau khi đăng ký. Chủ toạ không được dừng cuộc họp để những người đến muộn đăng ký; trong trường hợp này, hiệu lực của những biểu quyết đã tiến hành không bị ảnh hưởng;

    7. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có quyền:

    a) Yêu cầu tất cả người dự họp chịu sự kiểm tra hoặc các biện pháp an ninh khác;

    b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền duy trì trật tự cuộc họp; trục xuất những người không tuân thủ quyền điều hành của chủ toạ, cố ý gây rối trật tự, ngăn cản tiến triển bình thường của cuộc họp hoặc không tuân thủ các yêu cầu về kiểm tra an ninh ra khỏi cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;

    8. Chủ toạ có quyền hoãn cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đã có đủ số người đăng ký dự họp theo quy định đến một thời điểm khác hoặc thay đổi địa điểm họp trong trường các trường hợp sau đây:

    a) Địa điểm họp không có đủ chỗ ngồi thuận tiện cho tất cả người dự họp;

    b) Có người dự họp có hành vi cản trở, gây rối trật tự, có nguy cơ làm cho cuộc họp không được tiến hành một cách công bằng và hợp pháp.

    Thời gian hoãn tối đa không quá ba ngày, kể từ ngày cuộc họp dự định khai mạc;

    9. Trường hợp chủ toạ hoãn hoặc tạm dừng họp Đại hội đồng cổ đông trái với quy định tại khoản 8 Điều này, Đại hội đồng cổ đông bầu một người khác trong số những người dự họp để thay thế chủ toạ điều hành cuộc họp cho đến lúc kết thúc và hiệu lực các biểu quyết tại cuộc họp đó không bị ảnh hưởng.

    Điều 104. Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông

    1. Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.

    2. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì quyết định của Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông:

    a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

    b) Thông qua định hướng phát triển công ty;

    c) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;

    d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

    đ) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;

    e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

    g) Tổ chức lại, giải thể công ty.

    3. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua tại cuộc họp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định;

    b) Đối với quyết định về loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty; đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác thì phải được số cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định;

    c) Việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên.

    4. Các quyết định được thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông với số cổ đông trực tiếp và uỷ quyền tham dự đại diện 100% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả khi trình tự và thủ tục triệu tập, nội dung chương trình họp và thể thức tiến hành họp không được thực hiện đúng như quy định.

    5. Trường hợp thông qua quyết định dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

    6. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông phải được thông báo đến cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày quyết định được thông qua.
    trích Nghị định 102/2010/NĐ-HD
    ..........

    Điều 26. Một số vấn đề liên quan đến Đại hội đồng cổ đông

    1. Cổ đông có thể tham dự Đại hội đồng cổ đông theo một trong các hình thức sau đây:

    a) Trực tiếp tham dự họp Đại hội đồng cổ đông;

    b) Gửi phiếu biểu quyết bằng thư đảm bảo đến Hội đồng quản trị chậm nhất 01 ngày trước khi khai mạc cuộc họp. Trong trường hợp này, trưởng ban kiểm phiếu của Đại hội đồng cổ đông có quyền mở phiếu biểu quyết của cổ đông đó;

    c) Ủy quyền cho người khác dự họp Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp cổ đông là tổ chức không có người đại diện theo ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật Doanh nghiệp thì ủy quyền người khác dự họp Đại hội đồng cổ đông.

    2. Trường hợp cổ đông dự họp là người có liên quan không có quyền biểu quyết, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về vấn đề đó được thông qua khi có ít nhất 65% hoặc 75% tổng số phiếu được quyền biểu quyết tương ứng theo quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều 104 của Luật Doanh nghiệp.

    Điều 27. Hiệu lực nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị

    1. Nếu Điều lệ công ty không quy định khác, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày có hiệu lực được ghi rõ trong nghị quyết, quyết định đó.

    2. Trường hợp có cổ đông, nhóm cổ đông, thành viên Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng quản trị yêu cầu khởi kiện hoặc trực tiếp khởi kiện đối với nghị quyết, quyết định đã được thông qua thì nghị quyết, quyết định bị khởi kiện vẫn tiếp tục được thi hành cho đến khi Tòa án hoặc Trọng tài có quyết định khác.

    .....................

    kimlalaw@yahoo.com.vn

     
    Báo quản trị |  
  • #71187   01/12/2010

    Trinhducluatsu
    Trinhducluatsu

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:18/07/2010
    Tổng số bài viết (12)
    Số điểm: 60
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 2 lần


    Kinh Gửi: hunghac1974

    Về việc bán cổ phần thuộc sở hữu nhà nước

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

    A. NỘI DUNG YÊU CẦU TƯ VẤN:

    Theo thông tin mà bạn gửi trên trang thư viện phap luật tôi hiểu rằng bạn mong muốn chúng tôi tư vấn các vấn đề pháp lý sau:

    - Việ SCIC tiến hành việc bán cho cổ phần cho doanh nghiệp nước ngoài như vậy có được không.?

    - Việc thông qua nội dung cuộc họp về nội dung bán cổ phần vào chương trình đại hội khi đại hội sắp kết thúc như vậy có đúng không?

    B. NỘI DUNG TƯ VẤN.

    Thông tin bạn đưa ra cho chúng tôi, chúng tôi chưa đủ điều kiện để có câu trả lời chính xác cho bạn, tuy nhiên tôi có định hướng để bạn tự tìm hiểu và giải quyết vấn đề thắc mắc của bạn như sau.

    Thứ nhất. Phải xem việc chuyển nhượng cổ phần của SCIC có được phép không.

    Công ty bạn là doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa vì thế việc xác định cổ đông sáng lập trong trường hợp này theo quy đinh Điều lệ của công ty, sổ cổ đông, và các quyết định liên quan đến cổ phần hóa. Trong các văn bản này nếu có quy định về cổ phần nắm giử của SCIC là cổ phần của cổ đông sáng lập, và có các cổ đông sáng lập khác thì việc chuyễn nhượng trong thời gian 3 năm kể từ ngày cổ phần hóa thì phải có sự ưu tiên cho các cổ đông sáng lập khác, và việc chuyển nhượng phải được sự chấp thuận của đại hội đồng Cổ Đông.

    Trường hợp Điều lệ và các văn bản liên quan không có quy định về cổ đông sáng lập, hoặc không có quy định hạn chế về việc chuyển nhượng phần vốn góp thuộc sở hữu nhà nước mà SCIC đang quản lý thì SCIC có toàn quyền trong việc chuyễn nhượng số vốn góp này (xem lại thẩm quyền SCIC trong việc quản lý cổ phần của công ty bạn xem SCIC có quyền quyết định bán hay không).

    Thứ 2. Phải xem công ty nước ngoài đó có đủ điều kiện để mua cổ phần của công ty bạn hay không.

    Việc này chúng tôi phải biết được các lĩnh vực hoạt động của công ty bạn, xem có lĩnh vực nào cấm các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động không, đồng thời chúng tôi phải biết các thông tin của công ty nước ngoài đã mua cổ phần để chúng tôi xem xét việc mua cổ phần đó có được phép không theo các cam kết WTO của Việt Nam.

    Thư 3. Bạn phải chấp nhận một thực tế là công ty cổ phần là công ty đối vốn.
    Là công ty đối vốn nên việc chuyển nhượng cổ phần về nguyên tắc được tự do không bị ràng buộc hặc hạn chế nào. Đây là đặc điểm khác biệt của công ty cổ phần với các loại hình doanh nghiệp khác.

    Trên đây là ý kiến pháp lý của tôi, tôi luôn sẵn sàng trao đổi vơi bạn về nội dung tư vấn trên.

    Trân trong!

    LS. Nguyễn Trinh Đức- Công ty IPIC GROUP

    0936342668

    CÔNG TY LUẬT TNHH IPIC GROUP – Văn phòng Hà Nội

    Phòng 401, Tòa nhà 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội

    Tel: (04) 7301 8886 – Fax: (04) 7302 8886

    Email: info@ipic.vn – Hotline: 0936 342 668

     
    Báo quản trị |  
  • #83735   18/02/2011

    hunghac1974
    hunghac1974

    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:19/10/2010
    Tổng số bài viết (27)
    Số điểm: 550
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin cảm ơn ý kiến của Luật sư Kim và Luật sư Nguyễn Trinh Đức.

    Liên quan đến vấn đề này, tôi xin bổ sung một vài ý kiến sau:

    Tôi cũng nghiên cứu nhiều văn bản của Nhà nước, nhưng chưa thấy văn bản nào nói đến vần đề bán phần vốn Nhà nước theo thỏa thuận cả, mà chỉ thấy nói đến việc thoái vốn phải công khai, minh bạch, bảo toàn phần vốn Nhà nước và theo đúng quy định của Pháp luật (mà ở cty tôi là thỏa thuận ngầm, công ty không ai biết).

    Giả sử 1 công ty Nhà nước khi cổ phần hóa theo cơ cấu 5% bán cho người lao động, 95% do Nhà nước quản lý và chuyển phần vốn Nhà nước cho SCIC đại diện. Sau 1 thời gian sau, SCIC thỏa thuận bán 95% số vốn Nhà nước này cho 1 công ty hoặc cá nhân khác (có thể là người thân, quen hoặc có quan hệ gì đó) thì có đúng quy định pháp luật không?

    Trở lại vấn đề công ty tôi.

    - Tôi cũng không biết SCIC có quyền bán phần vốn Nhà nước tại cty không nhưng tôi không thấy văn bản phê duyệt nào của Bộ Tài chính hay của Chính phủ mà chỉ thấy SCIC gửi cho cty bản Hợp đồng mua bán đã có hiệu lực được 15 ngày (bản sao) và công văn đề nghị thay đổi tên cổ đông.

    - Công ty nước ngoài là công ty tư nhân và chỉ là đối tác đặt hàng gia công của Công ty tôi, họ không có giấy phép hoạt động tại Việt Nam.

    - 51% vốn bán cho người lao động, những cổ phần của người lao động thì chắc chắn là được tự do chuyển nhượng theo luật định, còn 49% lại là vốn Nhà nước, không phải là vốn Nhà nước góp hay SCIC góp mà là vốn Nhà nước còn lại sau khi cổ phần (100% vốn Nhà nước thì bán 51% cho người lao động).

    Theo tôi, nếu SCIC muốn thoái 49% vốn Nhà nước này tại Công ty thì phải tuân thủ theo pháp luật về bán phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, kể cả theo phương thức đấu giá hay thỏa thuận thì cũng phải công khai, minh bạch cho mọi đối tượng tham gia. Đặc biệt nên ưu tiên người lao động (người lao động và các cổ đông hiện hữu của công ty đã gửi đơn lên SCIC xin được mua cổ phần với giá cao hơn gấp 2 lần giá SCIC thỏa thuận nhưng không được SCIC chấp thuận).


    Trong 1 cuộc ĐHCĐ gần đây nhất vào năm 2007, SCIC không tham dự vì hình như không xuất trình được các giấy tờ hợp lệ theo quy định của ban tổ chức đại hội và công ty đã phải tổ chức đến lần thứ 3 mới thành công.

    Trong Đại hội này đã ra Nghị quyết trong đó có điều: Nếu SCIC thoái toàn bộ phần vốn Nhà nước này thì đề nghị 30% bán cho người lao động, 30% bán cho các cổ đông hiện hữu và 40% bán cho đối tác chiến lược theo phương thức đấu giá công khai. Nghị quyết này cũng được gửi cho SCIC, các cơ quan có liên quan nhưng cho đến nay vẫn chưa được chấp nhận.

    Hiện tại các cổ đông của Cty đang kiện SCIC lên tòa án về việc SCIC bán 49% vốn Nhà nước tại công ty cho nước ngoài và SCIC cũng kiện công ty lên tòa án và Nghị quyết đại hội năm 2007 này. Công ty tôi 4 năm nay không tổ chức ĐHCĐ vì vướng 2 tranh chấp trên.

    Mong Luật sư tư vấn và chia sẻ ý kiến với chúng tôi.

    Xin trân trọng cảm ơn.
     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-