(23a) <o:p></o:p>
<o:p> </o:p>
Hai bài thảo luận (21) và (22) trình bày đơn của ông Harry Yang và nguyên đơn, xin kháng cáo phúc thẩm bản án sơ thẩm số401/2007/KDTM-ST ngày 06/3/2007 của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, kèm theo nhiều chứng cứ của các bên thứ ba chứng minh các hợp đồng thương mại bị đơn nộp Tòa án cấp sơ thẩm là giả mạo. <o:p></o:p>
<o:p> </o:p>
Thẩm phán ĐTNH, chủ tọa phiên tòa phúc thẩm đã ký 2 Quyết định số 640 và641/2007/QĐ-CCCC ngày 26/10/2007 gửi Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh quận 1 và Cục quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu cung cấp chứng cứ cho Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh. <o:p></o:p>
<o:p> </o:p>
Tại phiên tòa ngày 06/12/2007 và trong bản án ngày 11/12/2007 Hội đồng xét xử phúc thẩm đã không đề cập, đánh giá các chứng cứ không có lợi cho bị cáo, vẫn quyết định “không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn và ông Yang Houng Pei (Harry Yang), giữ nguyên bản án sơ thẩm”. <o:p></o:p>
<o:p> </o:p>
1. <o:p></o:p>
<o:p> </o:p>
Ngày này năm trước, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Acer Sales & Distribution Ltd., Hong Kong và ông Yang Houng Pei (Harry Yang) đã nộp đơn đề ngày 08/04/2008, gửi Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao xin xem xét việc kháng nghị giám đốc thẩm bản án số129/KDTM-PT ngày 11.12.2007 của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh<o:p></o:p>
<o:p> </o:p>
Trang 1
<o:p>
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------
TP. Hồ Chí Minh, ngày 08.04.2008
Kính gửi Tòa án Nhân dân Tối cao
48 Lý Thường Kiệt
- TP. Hà Nội –
Đồng kính gửi: Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, Thành phố Hà Nội
v/v: xin xem xét việc kháng nghị giám đốc thẩm bản án số129/KDTM-PT ngày 11.12.2007 của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Tôi tên Thân Bình, sinh năm 1948, hiện ngụ tại 37/9 đường Ỷ Lan, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh, ĐT. 865 6117, ĐTDĐ 090 382 8502, là đại diện theo ủy quyền của:
(1) nguyên đơn, Công ty Acer Sales & Distribution Ltd., Hongkong (“ASD”)
(2) Ông Yang Houng Pei (còn gọi là Ông Harry Yang) – người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
trong vụ án kinh doanh thương mại kiện đòi nợ giữa (“ASD”) và Công ty TNHH Sản xuất Điện tử Vĩnh Thắng (“VT”), Công ty TNHH Công nghệ tin học Bách Thắng (“BT”) - tham gia tố tụng thay Công ty CP Điện tử Bách Thắng, có địa chỉ tại số 16 Đinh Tiên Hoàng, phường Đa-kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh là pháp nhân nhận 4 lô hàng đang tranh chấp vào thời điểm tháng 8, 9 năm 2000.
- Vụ án được Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh thụ lý số 347/DSST ngày 06.3.2002 xét xử dân sự lần thứ nhất, thụ lý số 1289/DSST ngày 22.7.2003 xét xử dân sự lần thứ hai; mở phiên tòa xét xử sơ thẩm lần thứ nhất vào ngày 15.9.2005, lần thứ năm vào ngày 27.02.2007, tuyên án ngày 06/03/2007 bác yêu cầu đòi nợ của nguyên đơn.
- Nguyên đơn và ông Yang Houng Pei (Harry Yang) kháng cáo bản án sơ thẩm số 401/2007/KDTM/ST ngày 06/03/2007 của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngày 06.11.2007 và 11.12.2007, Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm. Bản án phúc thẩm số129/KDTM-PT ngày 11.12.2007 của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh quyết định:
(1) không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn và ông Yang Houng Pei (Harry Yang).
không chấp nhận yêu cầu của Công ty Acer Sales & Distribution Ltd., Hong Kong đòi Công ty TNHH Sản xuất Điện tử Vĩnh Thắng, Công ty Cổ phần Điện tử Bách Thắng (đã chuyển đổi thành Công ty TNHH Công nghệ Tin học Bách Thắng), bà Trần Hoài Phương Chi, ông Allen Weilong
</o:p>
TAND TC_02.01_ASD_08042008_Đon xin khang nghi Giam doc tham_p.1<o:p></o:p>
<o:p></o:p>
http://vinaanh.com/images0/53810/s/49b299a509a29_s.jpg
<o:p></o:p>
<o:p>
Trang 2
Lou và ông Nguyễn Tiến Dũng liên đới thanh toán số nợ gốc còn thiếu và tiền lãi của các hợp đồng mua bán 4 lô hàng máy vi tính và phụ tùng, linh kiện vào tháng 7, 8 năm 2000, tổng cộng quy đổi ra tiền đồng Việt Nam là 5.524.046.176đ (năm tỷ, năm trăm hai mươi bốn triệu, không trăm bốn mươi sáu ngàn, một trăm bảy mươi sáu đồng).
Căn cứ điều 283, 284, 285 của Bộ Luật tố tụng dân sự, và Sổ tay Thẩm phán của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, phần thứ ba - Giải quyết các vụ án dân sự, mục A, điều 3; thay mặt nguyên đơn và ông Yang Houng Pei (Harry Yang), tôi làm đơn này trình Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao xem xét việc kháng nghị giám đốc thẩm bản án số129/KDTM-PT ngày 11.12.2007 của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh, vì lý do quá trình tiến hành tố tụng vụ án ở 2 cấp sơ thẩm và phúc thẩm có dấu hiệu:
- Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án;
- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng;
- Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.
I. Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án:
1. Cơ quan tiến hành tố tụng không trưng cầu giám định các chứng cứ bị tố cáo là giả mạo.
Trang 11, bản án phúc thẩm số129/KDTM-PT ngày 11.12.2007 của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận việc Ông Harry Yang, Giám đốc Công ty Acer Computer Co., Ltd. Thái lan khai báo trước Tòa án Ông không phải là Giám đốc của các Công ty Acer Technologies Sdn. Bhd. Malaysia, Logistron Services Pte. Ltd. Singapore, ASD (Acer Sales & Distribution) nên đã không ký với tư cách bên bán trong 4 hợp đồng giả mạo, các đơn giá khai báo trên tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty Bách Thắng cũng không đúng với giá thực tế.
Các chứng cứ sau đây bị tố cáo là giả mạo nhưng không được cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu giám định theo quy định tại điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự:
(1) bốn (4) bản photocopy bản dịch của 4 hợp đồng thương mại số 005, 006, 007 và 008-20ACER/BT, bên mua là Công ty CP Bách Thắng, bên bán là (1) Acer Peripherals Asia Pacific Inc. Taiwan, (2) Logistron Services Pte. Ltd., Singapore, (3) Acer Sales & Distribution Ltd., thay mặt Lucky Star Technology Co., Ltd. Taiwan.
(2) hai (2) thư đòi nợ bằng điện báo của người hợp đồng - Acer Technologies Sdn. Bhd., Mã lai - gửi Công ty CP Bách Thắng được bị đơn dùng làm thủ tục chuyển khoản 2 lần, trả một phần tiền mua hàng cho 2 đơn vị thụ hưởng khác là:
- Beam Technology (Mfg) Pte. Ltd., Singapore: 57.661,00 USD
- Viewcom Technology Co. Ltd. Hồng Kông: 21.120,00 USD
TAND TC_02.02_ASD_08042008_Đon xin khang nghi Giam doc tham_p.2
<o:p></o:p>
</o:p>
http://vinaanh.com/images0/53810/s/49cb42f39fe36_s.jpg<o:p></o:p>
<o:p>
</o:p>
Trang 3
(3) một (1) bản photocopy bản dịch của hợp đồng thương mại số 020ACER/WIN ngày 02.4.1999, bên mua là Công ty TNHH Vĩnh Thắng, bên bán là Dexin Corp, thay mặt Acer – và cũng do Ông Harry Yang làm Giám đốc.
(4) bảy (7) thư đòi nợ bằng điện báo của người hợp đồng (chi tiết cụ thể dưới đây) gửi Công ty TNHH Vĩnh Thắng, được bị đơn dùng làm thủ tục chuyển khoản 3 lần, trả tiền mua hàng của nguyên đơn vào tài khoản của Acer Sales and Distribution Ltd.:
a. Microsoft Regional Sales MS Operation Pte. Corporation (MRS Corp.) yêu cầu Vĩnh Thắng trả tiền mua hàng thuộc các HĐ số111/120-99MS/VT trả cho ("ASD") số tiền 25,800.00 USD.
b. Linworld Electric (Thailand) Co. Ltd. yêu cầu Vĩnh Thắng trả tiền mua hàng thuộc HĐ số 121/99LW/VT trả cho ("ASD") số tiền 12,990.10 USD
c. Acer Technologies Sdn., Bhd. yêu cầu Công ty TNHH Vĩnh Thắng trả tiền mua hàng thuộc các HĐ số 20, 111-99,03/04/05-20 ACER/VT của các pháp nhân bên bán hàng sau đây:
|
Số thứ tự
|
Hợp đồng Thương mại Cty Vĩnh Thắng khai báo
|
Bên bán
|
Đại diện bên bán
|
Trị giá khai báo trên Tờ khai HHNK
|
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu - Người ký tờ khai
|
HĐgTM tiếng Anh
|
Photocopy bản dịch HĐTM (không kèm theo HĐTM tiếng Anh)
|
Số tiền đã chuyển khỏan
|
|
1
|
20-99 ACER/WIN 02.04.1999
|
DEXIN CORP. on behalf of ACER
|
Ô. HARRY YANG, Giám đốc
|
2,520.00
|
8179-KV1-NKD 27.04.1999 Trần Hoài Phương Chi
|
bị đơn không nộp
|
x
|
2,520.00
|
|
2
|
111-99 ACER/VT 02.12.1999
|
ACER COMPUTER INTERNATIONAL LTD.
|
Ghi chú:
Các hợp đồng thương mại 111-99, 03, 04, 05-20ACER/VT đều là giả mạo, do Bà Trần Hoài Phương Chi ký tên thay mắt bên mua – Công ty TNHH Vĩnh Thắng. Bà Chi không nộp Tòa án các chứng cứ giả mạo này.
Các hợp đồng thương mại giả mạo 004, 005, 006, 007 và 008ACER/BT do Ông Nguyễn Tiến Dũng , Giám đốc Công ty Bách Thắng ký tên
|
133.00
|
15015/SB-NKD 13.12.1999 Trần Hoài Phương Chi
|
bị đơn không nộp
|
133.00
|
|
3
|
03-20 ACER/VT 03.01.2000
|
ACER SALES & DISTRIBUTION LTD. C/O ACER COMPUTER INTERNATIONAL LTD.
|
2,720.00
|
00421/SB-NKD 11.01.2000 Trần Hoài Phương Chi
|
96.00
|
|
4
|
04-20 ACER/VT 03.01.2000
|
ACER COMPUTER INTERNATIONAL LTD.
|
133.00
|
00420/SB-NKD 11.01.2000 Trần Hoài Phương Chi
|
2,720.00
|
|
5
|
05-20 ACER/VT 05.01.2000
|
ACER SALES & DISTRIBUTION LTD. C/O ACER COMPUTER INTERNATIONAL LTD.
|
2,272.70
|
00547/SB-NKD 14.01.2000 Trần Hoài Phương Chi
|
2,272.70
|
trả vào tài khoản của ("ASD") số tiền 7,741.70 USD
TAND TC_02.03_ASD_08042008_Đon xin khang nghi Giam doc tham_p.3
<o:p></o:p>
http://vinaanh.com/images0/53810/s/49b29a119a0d5_s.jpg
<o:p></o:p>
<o:p>
</o:p>
Trang 4
d. Jaton Computer Co., Ltd. yêu cầu Vĩnh Thắng trả tiền mua hàng thuộc HĐ số 103/99JT/VT trả cho ("ASD") số tiền 718.20 USD.
e. Linworld Electric (Thailand) Co. Ltd. yêu cầu Vĩnh Thắng trả tiền mua hàng thuộc HĐ số 073-20LW/VT trả cho ("ASD") số tiền USD (không đọc được!).
f. Win Technologies Co. Ltd. Taiwan yêu cầu Vĩnh Thắng trả tiền mua hàng thuộc HĐ số 037-20 WIN/VT trả cho ("ASD") số tiền 3,764.072 USD.
g. Microsoft Regional Sales MS Operation Pte. Corporation (MRS Corp.) yêu cầu Vĩnh Thắng trả tiền mua hàng thuộc các HĐ số111/120-99MS/VT trả cho ("ASD") số tiền 9,087.93 USD
2. Không có chứng cứ bản gốc 4 hợp đồng thương mại và 4 hóa đơn thương mại có chữ ký bên mua, bên bán để xác định bị đơn giao dịch mua bán 4 lô hàng đang tranh chấp với Ông Harry Yang, Giám đốc Công ty Acer Computer Co., Ltd. Thái Lan.
Trang 11 bản án phúc thẩm số129/KDTM-PT ngày 11.12.2007 ghi nhận:
“…. Xét đại diện của Ông Harry Yang không xuất trình được chứng cứ có giá trị pháp lý chứng minh cho vấn đề đã nêu trên, trong khi phía bị đơn cho rằng các hợp đồng mà phía nguyên đơn cho là giả mạo đều do bên bán giao cùng với bộ hồ sơ chứng từ của 04 lô hàng để cho phía bị đơn nhận hàng. Hợp đồng này phù hợp với các chứng từ khác nên các cơ quan có thẩm quyền mới cho phía bị đơn nhận hàng. Do đó, lời khai nại của đại diện Ông Harry Yang không có cơ sở chấp nhận.
Theo tập quán thương mại quốc tế, vận đơn (Bill of Lading), hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) là chứng từ quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa có yếu tố nước ngoài; nhưng trong hồ sơ vụ án không có các chứng cứ sau:
- bản gốc hoặc bản sao y của 4 hóa đơn thương mại bằng tiếng Anh có chữ ký của người đại diện của các bên bán hàng – ((1) Acer Peripherals Asia Pacific Inc. Taiwan, (2) Logistron Services Pte. Ltd., Singapore, 3) Acer Sales & Distribution Ltd., thay mặt Lucky Star Technology Co., Ltd. Taiwan
- bản gốc hoặc bản sao y của các Hợp đồng thương mại số 005, 006, 007 và 008-20ACER/BT bằng tiếng Anh có chữ ký của Ông Nguyễn Tiến Dũng - đại diện bên mua, và Ông Harry Yang - đại diện bên bán.
- bản gốc hai (2) thư đòi nợ bằng điện báo của Acer Technologies Sdn. Bhd., Mã lai. gửi Công ty CP Bách Thắng (trình bày tại phần I, mục 1, tiểu mục (2) trên đây,
3. Không có đầy đủ chứng cứ xác định Công ty CP Bách Thắng đã thanh toán đủ tiền mua 4 lô hàng đang tranh chấp (theo giá trị ghi trên HĐTM giả mạo):
TAND TC_02.04_ASD_08042008_Đon xin khang nghi Giam doc tham_p.4
<o:p></o:p>
http://vinaanh.com/images0/53810/s/49cb42fd0bfb0_s.jpg<o:p></o:p>