DanLuat 2015

Chủ đề chưa có phản hồi

240 Trang «<42434445464748>»
  • 24/02/2016, 04:22:23 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp & Đầu tư

    huyphuong4694
    huyphuong4694

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:15/08/2015
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 5 lần


    Giải thể doanh nghiệp là một hình thức pháp lý nhằm chấm dứt sự hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Theo đó, để tiến hành việc giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phải đáp ứng các điều kiện cũng như các bước tiến hành cụ thể như sau:

    1. Các trường hợp và điều kiện tiến hành giải thể doanh nghiệp

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau

    Một là, doanh nghiệp kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

    Hai là, doanh nghiệp bị giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

    Ba là, công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

    Bốn là, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Đồng thời khi tiến hành giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp bị thu hồi GCNĐKDN cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

    3. Các bước tiến hành giải thể doanh nghiệp (trừ đối với trường hợp DN bị thu hồi GCNĐKDN)

     

    Bước 1: Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

    – Theo quy định tại Khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014, thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

    + Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

    + Lý do giải thể;

    + Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồngthanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

    + Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

    + Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    - Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

    - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

    Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

    - Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

    - Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

    Bước 2: Thủ tục về thuế

    – Trước hết, doanh nghiệp tiến hành thủ tục xin cấp Thông báo đóng mã số thuế tại Chi cục thuế trực thuộc trong thời gian quy định.

    Hồ sơ giải thể tại chi cục thuế bao gồm:

    + Thông báo giải thể

    + Biên bản họp về việc giải thể doanh nghiệp

    + Quyết định giải thể doanh nghiệp của Chủ sở hữu công ty

    + Xác nhận đóng Mã số hải quan tại Tổng cục Hải quan

    + Công văn xin chấm dứt hiệu lực Mã số thuế của công ty;

    + Bản sao có công chứng Giấy chúng nhận Đăng ký kinh doanh

    Bước 3: Thủ tục về Dấu pháp nhân

    – Sau khi thực hiện xong thủ tục tại Chi cực thuế, doanh nghiệp được cấp Thông báo đóng mã số thuế. Doanh nghiệp tiến hành các thủ tục trả con dấu pháp nhân tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hôi– Công an thành phố nơi doanh nghiệp được cấp GCN Đăng ký kinh doanh.

    Hồ sơ thực hiện việc trả con dấu gồm:

    + Công văn trả dấu;

    + Bản chính GCN đăng ký mẫu dấu;

    + Dấu pháp nhân;

    + Bản sao GCN đăng ký kinh doanh có công chứng;

    + Giấy giới thiệu (trong trường hợp Đại diện theo pháp luật của Công ty không trục tiếp tiến hành trả con dấu).

    Bước 4: Thủ tục về Sở kế hoạch & Đầu tư

    – Sau khi nhận được GCN đã trả con dấu, doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ và nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh– nơi doanh nghiệp được cấp GCN.

    Hồ sơ giải thể tại Phòng đăng ký kinh doanh bao gồm:

    + Thông báo về việc giải thể;

    + Quyết định về việc giải thể doanh nghiệp của Chủ sở hữu công ty

    + Biên bản họp về việc giải thể doanh nghiệp

    + Biên bản thanh lý tài sản và thanh toán hết các khoản nợ;

    + Công văn đóng tài khoản (hoặc cam kết chưa mở tài khoản Ngân hàng)

    + Ba số báo liên tiếp đăng thông báo giải thể doanh nghiệp

    + Thông báo đóng mã số thuế (bản chính hoặc bản sao công chứng)

    + Giấy chứng nhận đã thu hôi con dấu (bản chính hoặc bản sao công chứng)

    + Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

    + Giấy ủy quyền hoặc giấy giới thiệu

    Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch & Đầu tư sẽ trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

    3. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

    - Cất giấu, tẩu tán tài sản;

    - Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

    - Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;

    - Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;

    - Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

    - Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

    - Huy động vốn dưới mọi hình thức.

  • 24/02/2016, 03:04:36 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp & Đầu tư

    Kính chào Luật sư và Thuvienphapluat,

    Hiện tại, mình đang hỗ trợ cho phía bên đối tác Nhật Bản là Cục cấp thoát nước thành phố Kitakyushu làm văn phòng đại diện tại Việt Nam. Văn phòng đại diện này thì bao gồm chung cho cả Cục cấp thoát nước trên và Hiệp hội kinh doanh nước quốc tế Kitakyushu nữa. Ngoài ra, trong văn phòng này thì có 4 phòng kiểu cabin nhỏ để cho 4 công ty con của Hiệp hội sử dụng, trong đó 3 công ty chỉ là văn phòng đại diện, 1 công ty là đã đăng ký doanh nghiệp tại VN nay chỉ thay đổi địa điểm. Mình có một số thắc mắc sau:

    1) Thủ tục thành lập và đăng ký cho văn phòng chung thì như thế nào? Hiện tại, mình đang bị phân vân về có áp dụng NĐ 78/2015/NĐ-CP hay NĐ 72/2006/NĐ-CP không vì đây không phải là văn phòng đại diện của doanh nghiệp hay thương nhân

    2) Tên hiện tại mà bên Nhật muốn đặt cho văn phòng họ là Kitakyushu Overseas Business Support Office thi có phù hợp với quy định không?

    3) Thủ tục với 04 công ty còn lại thì gồm những gì?

    Mong muốn nhận được sự tư vấn, giúp đỡ của Luật sư và Thuvienphapluat.

    Minh xin trân thành cám ơn.

     

  • 24/02/2016, 02:43:33 CH | Trong chuyên mục Tặng nhau Văn bản Luật

    Chào mọi người! Mình muốn tìm Luật về trách nhiệm dân sự CHND TRung Hoa, bản án bồi thường về chung cư kém chất lượng mọi người giúp mình với!

     

  • 24/02/2016, 02:25:50 CH | Trong chuyên mục Theo dòng sự kiện

    trang_u
    trang_u
    Top 50
    Female
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (1131)
    Số điểm: 12988
    Cảm ơn: 453
    Được cảm ơn 494 lần


    >>> 10 đầu việc của một đại biểu Quốc hội 

    Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội đang đến dần, và sắp tới đây, ngày 13/03/2016 sẽ là hạn chót nhận đơn tự ứng cử vào đại biểu Quốc hội.

    Điều kiện làm đại biểu Quốc hội

    Theo Nghị quyết 1140/2016/UBTVQH13 dự kiến cơ cấu, thành phần ĐBQH khóa XIV và số lượng người của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương được giới thiệu ứng cử ĐBQH khóa XIV là 198 đại biểu, bằng 39,6%.

    Trong đó, cơ cấu, thành phần được dự kiến phân bổ là:

    - Các cơ quan Đảng 11 đại biểu.

    - Cơ quan Chủ tịch nước 3 đại biểu.

    - Các cơ quan của Quốc hội (ĐBQH chuyên trách ở Trung ương) 114 đại biểu, trong đó dự kiến khoảng 20% đại biểu là phụ nữ và khoảng 10% đại biểu là người dân tộc thiểu số.

    - Chính phủ, cơ quan thuộc Chính phủ là 18 đại biểu, phấn đấu có đại biểu là phụ nữ và đại biểu là người dân tộc thiểu số 

    Đại biểu Quốc hội là vị trí cao quý, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước, là người thay mặt Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước trong Quốc hội.

    Do vậy, để được làm đại biểu Quốc hội cần phải đáp ứng một số điều kiện nhất định, cụ thể:

    1. Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

    2. Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

    3. Có trình độ văn hóa, chuyên môn, có đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội.

    4. Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

    5. Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội.

    Công dân ứng cử đại biểu Quốc hội (người được giới thiệu ứng cử hoặc tự ứng cử) phải nộp hồ sơ ứng cử chậm nhất là 65 ngày trước ngày bầu cử.

    - Đơn ứng cử.

    - Sơ yếu lý lịch có chứng nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó làm việc hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.

    - Tiểu sử tóm tắt và 3 ảnh màu, nền trắng, cỡ 4x6cm; sau ảnh ghi họ và tên, ngày tháng năm sinh, quê quán (tỉnh, thành phố).

    - Bản kê khai tài sản, thu nhập của người ứng cử.

    Mẫu hồ sơ ứng cử đại biểu Quốc hội do Hội đồng bầu cử ban hành thống nhất trong cả nước.

    Những người không được ứng cử đại biểu Quốc hội:

    1. Người đang bị tước quyền ứng cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, người đang chấp hành hình phạt tù, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

    2. Người đang bị khởi tố bị can.

    3. Người đang chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án.

    4. Người đã chấp hành xong bản án, quyết định hình sự của Tòa án nhưng chưa được xóa án tích.

    5. Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

    Theo Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức Quốc hội 2014, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2014.

  • 24/02/2016, 11:48:12 SA | Trong chuyên mục Dự thảo Luật mới

    trang_u
    trang_u
    Top 50
    Female
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (1131)
    Số điểm: 12988
    Cảm ơn: 453
    Được cảm ơn 494 lần


    Theo dự kiến, tại kỳ họp Quốc hội thứ 11 khóa XIII diễn ra vào tháng 03 tới, sẽ thông qua Luật sửa đổi các Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật quản lý thuế.

    Tại Luật này có một số nội dung quan trọng được sửa đổi, bổ sung như sau:

    hàng loạt ô tô giảm thuế tiêu thụ đặc biệt

    I. Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT)

    1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng chưa qua chế biến khi bán cho DN, HTX kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

    Cụ thể, đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường khi bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.

    2. Thêm đối tượng không chịu thuế GTGT

    Đó là sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

    3. Hướng dẫn thêm về việc hoàn thuế GTGT

    - Trường hợp trong quá trình đầu tư, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục tiêu thành đầu tư trường học, bệnh viện, vệ sinh môi trường thì không điều chỉnh lại số thuế GTGT đã hoàn cho dự án đầu tư.

    Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

    +Dự án đầu tư mở rộng tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với cơ sở kinh doanh đang hoạt động và doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mở rộng bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động đang kinh doanh.

    + Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

    + Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ 01/01/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.

    - Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật trong thời gian 02 năm; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế; không hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan.

    II. Thuế tiêu thụ đặc biệt (thuế TTĐB)

    1. Kiểm soát giá tính thuế TTĐB đối với giá do cơ sở sản xuất bán ra

    Cụ thể như sau:

    Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa sản xuất trong nước là giá do  cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất bán ra nhưng không được thấp hơn mức tỷ lệ (%) do Chính phủ quy định so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.

    Trường hợp giá do cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất bán ra không theo giá thị trường thì cơ quan thuế ấn định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

    2. Hàng loạt ô tô được giảm thuế TTĐB

    Đơn cử như:

    - Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống trừ ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, ô tô chạy bằng năng lượng sinh học, ô tô chạy bằng điện, từ 01/7/2016 đến hết 31/12/2017 loại dung tích xi lanh từ 1.000 cm3 trở xuống giảm từ 45% xuống còn 40%, năm 2018 xuống còn 30% và năm 2019 xuống còn 20%.

    Ô tô loại này có dung tích xi lạnh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3, từ 01/7/2016 đến hết 31/12/2017 giảm từ 45% xuống còn 40%, năm 2018 xuống còn 35% và năm 2019 xuống còn 25%        

    - Ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ trừ ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, ô tô chạy bằng năng lượng sinh học, ô tô chạy bằng điện giảm từ 30% xuống còn 15%.

    - Ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ trừ ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, ô tô chạy bằng năng lượng sinh học, ô tô chạy bằng điện giảm từ 15% xuống còn 10%.

    - Ô tô chạy bằng điện: loại từ 9 chỗ trở xuống giảm từ 25% xuống còn 15%, ô tô từ 10 đến dưới 16 chỗ giảm từ 15% xuống còn 10%, ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ giảm từ 10% xuống còn 5%.

    Bên cạnh đó, một số loại ô tô khác sẽ tăng thuế TTĐB trong thời gian tới.

    III. Quản lý thuế

    1. Thêm quy định xóa nợ thuế dành cho DN nhà nước cổ phần hóa, giao, bán, sáp nhập, sắp xếp lại

    Xóa các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế là doanh nghiệp nhà nước thuộc danh sách cổ phần hóa, giao, bán, sáp nhập, sắp xếp lại do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt như sau:

    - Doanh nghiệp Nhà nước thuộc danh sách sắp xếp lại hoặc chuyển đổi sở hữu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà hiện có số nợ thuế lớn hơn hoặc bằng số lỗ lũy kế của Doanh nghiệp Nhà nước thì được xem xét xóa nợ thuế ở mức để giá trị thực tế vốn nhà nước tại doanh nghiệp đủ điều kiện để thực hiện sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước tại thời điểm thực hiện chuyển đổi, sắp xếp lại.

    - Doanh nghiệp Nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu mà khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa, giao, bán, khoán, cho thuê cơ quan có thẩm quyền chưa xác định số thuế nợ trong giá trị của doanh nghiệp và pháp nhân mới không chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ tiền thuế, tiền phạt này.

    - Doanh nghiệp Nhà nước đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh mà nguồn tài chính còn lại không đủ để thanh toán nợ thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.

    2. Giảm số tiền phạt chậm nộp thuế từ 0.05%/ngày xuống còn 0.03%/ngày.

    Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

    Đối với các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước 01/01/2016 mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách (kể cả khoản tiền nợ thuế được truy thu qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền) được chuyển sang áp dụng theo tỷ lệ này.

    Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp kịp thời các khoản thuế dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.

    Xem thêm tại dự thảo Luật sửa đổi các Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế tại file đính kèm.

  • 24/02/2016, 10:45:42 SA | Trong chuyên mục Theo dòng sự kiện

    ChuTuocLS
    ChuTuocLS
    Top 150
    Female
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (387)
    Số điểm: 26292
    Cảm ơn: 17
    Được cảm ơn 661 lần
    SMod

    Sáng ngày 23/02/2016, Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế họach Đầu tư, Ngân hàng Thế giới đã tổ chức công bố “Báo cáo Việt Nam 2035: Hướng tới thịnh vượng, sáng tạo, công bằng và dân chủ”.

    Báo cáo Việt Nam 2035 gồm 7 chương nghiên cứu sâu về 03 trụ cột phát triển, 06 chuyển đổi lớn và đề xuất nhiều kiến nghị quan trọng để Việt Nam trở thành nước thu nhập trung bình cao vào năm 2035.

    Báo cáo đưa ra mục tiêu tổng quát là thịnh vượng kinh tế phải đi đôi với bền vững môi trường.

    Việt Nam phải đạt tốc độ tăng trưởng cao, liên tục trong 20 năm tới với mức tăng thu nhập bình quân đầu người hằng năm khoảng 7%, tức là tương đương với mức tăng trưởng GDP hằng năm là 8%. Để đến năm 2035 Việt Nam đạt mức thu nhập bình quân đầu người từ 15.000-18.000 USD.

    Bên cạnh chính sách phát triển kinh tế nhanh và mạnh mẽ, Báo cáo cũng đưa ra những khuyến nghị về sự cần thiết của các chính sách bảo đảm công bằng trong phát triển và cơ hội tiếp cận dịch vụ cơ bản cho mọi người nhất là đối tượng yếu thế trong xã hội như người nghèo, người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa... Đồng thời cần nâng cao nâng cao trách nhiệm và năng lực giải trình của Nhà nước.

    Mời các bạn xem toàn văn Báo cáo Việt Nam 2035 tại file đính kèm.

     

  • 24/02/2016, 08:54:43 SA | Trong chuyên mục Dự thảo Luật mới

    duongtran.18
    duongtran.18
    Top 500
    Female
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/01/2016
    Tổng số bài viết (135)
    Số điểm: 2514
    Cảm ơn: 37
    Được cảm ơn 101 lần


    Hiện tại, sắp tới Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ ban hành Danh mục giáo dục và đào tạo cấp IV mới với nhiều thay đổi lớn.

    Thứ nhất, Danh mục giáo dục và đào tạo cấp IV chương trình Cao đẳng đã được tách ra thành một Danh mục chương trình riêng biệt, trong khi đó, gộp chung Đại học vào chung với Danh mục giáo dục và đào tạo cấp IV Thạc sĩ và Tiến sĩ.

    Tham khảo:

    - Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BGDĐT năm 2014 hợp nhất Thông tư Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

    - Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BGDĐT năm 2014 hợp nhất Thông tư về Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

    Thứ hai, nhiều ngành đạo tạo đã bị hủy bỏ, thay đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong đó, nối bật là một số ngành đã bị hủy bỏ ngay trước kỳ tuyển sinh 2016 Đại học, cao đẳng, cụ thể:

    - Đối với Cao đẳng: Công nghệ kỹ thuật địa vật lý (ĐH Mỏ ĐC Đề nghị. Không có minh chứng)

    - Đối với bậc đại học: Y học dự phòng

    - Đối với bậc học Thạc sĩ và Tiến sĩ: hủy bỏ các ngành Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn, Giáo dục tiểu học, Giáo dục Đặc biệt, Quản lý thể dục thể thao, Quản lý kinh tế, Quản lý công nghiệp, Quản lý năng lượng, Phương pháp toán sơ cấp, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật công trình xây dựng, Kỹ thuật Vật liệu xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, Lý sinh y học, Lý sinh y học, Vật lý trị liệu, Nghệ thuật quân sự, Giáo dục đặc biệt, Công tác xã hội, Bảo hộ lao động.

  • 24/02/2016, 08:05:53 SA | Trong chuyên mục Tặng nhau Văn bản Luật

    trang_u
    trang_u
    Top 50
    Female
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (1131)
    Số điểm: 12988
    Cảm ơn: 453
    Được cảm ơn 494 lần


    Ngày 23/02/2016 vừa qua, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Công văn 48/TANDTC-TCCB về việc đăng ký và lập hồ sơ thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp; thi tuyển chọn, thi nâng ngạch Thẩm phán trung cấp.

     

    Công văn 48/TANTC-TCCB


    Theo đó, hồ sơ đăng ký thi tuyển chọn, nâng ngạch Thẩm phán gồm có:


    1. Đơn đăng ký dự thi (theo mẫu tại file đính kèm).


    2. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C-BNV/2008)


    3. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 60 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ dự thi.
    4. Bản sao bằng tốt nghiệp ngành luật (từ cử nhân luật trở lên).


    5. Bản sao Chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghiệp vụ xét xử (đối với thi tuyển chọn), Quyết định bổ nhiệm Thẩm phán (đối với thi nâng ngạch).


    6. Văn bản nhận xét, đánh giá và đề nghị của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đăng ký dự thi.


    Mỗi công chức tham gia dự thi làm 02 bộ hồ sơ (hồ sơ đăng ký dự thi được đựng trong phong bì bìa cứng có kích thước 250 x 340 x 5 mmm).


    Thời gian tổ chức thi: dự kiến cuối tháng 03/2016 (Học viện Tòa án sẽ có thông báo cụ thể về thời gian đào tạo, ôn thi, nội dung và hình thức thi)


    Danh sách và hồ sơ của công chức đăng ký dự thi gửi về địa chỉ (Phòng Đào tạo, Vụ Tổ chức – Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao) trước ngày 26/02/2016 để tổng hợp và trình Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán duyệt danh sách và hồ sơ dự thi.


    Đơn vị nào không gửi danh sách và hồ sơ theo thời hạn trên, đơn vị đó tự chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao về việc không cử người tham gia dự thi.


    Lưu ý: Danh sách công chức đăng ký dự thi theo mẫu (kèm Công văn 48/TANTC-TCCB – yêu cầu sử dụng font chữ Times New Roman), đồng thời gửi file mềm về địa chỉ Email: daotaotoaan@gmail.com để tổng hợp.

  • 23/02/2016, 09:28:58 CH | Trong chuyên mục Thuế - Phí - Lệ phí

    Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, từ ngày 1/5/2016, miễn thuế thu nhập cá nhân cho các đối tượng là chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Namngười Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

    Theo Quyết định 06/2016/QĐ-TTg, điều kiện miễn thuế thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia nước ngoài như sau:

    1. 1. Có quốc tịch nước ngoài.
    2. 2. Có hợp đồng ký giữa chuyên gia nước ngoài với tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc với cơ quan chủ quản dự án hoặc với chủ khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài của Việt Nam trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo văn kiện chương trình, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và điều khoản giao việc (TOR) cho chuyên gia nước ngoài đính kèm hợp đồng.

    Thu nhập miễn thuế của chuyên gia nước ngoài trong trường hợp này là thu nhập trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

    Theo Quyết định 07/2016/QĐ-TTg, điều kiện miễn thuế đối với cá nhân làm việc tại cơ quan đại diện thuộc Liên Hợp Quốc tại Việt Nam như sau:

    1. 1. Có quốc tịch Việt Nam.
    2. 2. Là nhân viên của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam do đại diện có thẩm quyền của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế xác nhận theo danh sách gửi cơ quan thuế.

    Thu nhập miễn thuế của cá nhân trong trường hợp này là thu nhập từ tiền lương, tiền công do cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam chi trả.

    Các khoản thu nhập khác không thuộc thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Quyết định này.

  • 23/02/2016, 02:54:41 CH | Trong chuyên mục Dự thảo Luật mới

    trang_u
    trang_u
    Top 50
    Female
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (1131)
    Số điểm: 12988
    Cảm ơn: 453
    Được cảm ơn 494 lần


    Theo báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì sắp tới, tại kỳ họp Quốc hội thứ 11, khóa XIII, dự kiến sẽ thông qua Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2016.

    Luật này sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 và thay thế Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005.

    Luật ký kết, gia nhập Điều ước quốc tế 2016

    Trong đó, Luật này quy định về việc đăng tải Điều ước quốc tế - một trong những quy định quan trọng trong việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức quan trọng cho người dân về những chính sách quốc tế mới mà Việt Nam tham gia:

    1. Điều ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải được đăng trên Công báo và Cổng thông tin điện tử của cơ quan đề xuất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài hoặc có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Trong trường hợp có yêu cầu không đăng tải điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm thông báo nội dung phải thực hiện cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện quy định có liên quan của điều ước quốc tế.

    2. Văn phòng Chính phủ đăng điều ước quốc tế trên Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản sao điều ước quốc tế có hiệu lực do Bộ Ngoại giao gửi.

    3. Cơ quan đề xuất đăng tải điều ước quốc tế trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được bản sao điều ước quốc tế có hiệu lực do Bộ Ngoại giao gửi. Trong trường hợp điều ước quốc tế chỉ được ký bằng tiếng nước ngoài thì phải đăng cả bản dịch bằng tiếng Việt.

    4. Bộ Ngoại giao đăng tải điều ước quốc tế trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày sao lục điều ước quốc tế theo quy định của Điều 60 của Luật này.

    Xem chi tiết dự thảo Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2016.

  • 23/02/2016, 10:23:09 SA | Trong chuyên mục Tặng nhau Văn bản Luật

    trang_u
    trang_u
    Top 50
    Female
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (1131)
    Số điểm: 12988
    Cảm ơn: 453
    Được cảm ơn 494 lần


    Ngày 19/02/2016, Đại tướng Đỗ Bá Tỵ, Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam, Trưởng ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng đã ký Công văn số 06/TSQS-NT Hướng dẫn đăng ký sơ tuyển vào đại học, cao đẳng quân sự năm 2016.

    Sau đây là toàn bộ nội dung Công văn 06/TSQS-NT ngày 19/02/2016:

    I. TỔ CHỨC SƠ TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẰNG

    1. Đối tượng tuyển sinh

    a) Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 6 tháng trở lên (tính đến tháng 4 năm tuyển sinh); Quân nhân chuyên nghiệp; Công nhân viên quốc phòng phục vụ quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm tuyển sinh).

    Các đối tượng quy định tại mục này, nếu có nguyện vọng đăng ký dự tuyển, các đơn vị tổ chức sơ tuyển, lập hồ sơ sơ tuyển những trường hợp đủ tiêu chuẩn, nộp cho các trường theo đúng quy trình, nhưng phải bảo đảm đủ quân số cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.

    b) Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ), số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.

    c) Nữ thanh niên ngoài Quân đội và nữ quân nhân:

    - Tuyển 10% chỉ tiêu cho các ngành: Bác sỹ quân y tại Học viện Quân y, Quan hệ quốc tế về quốc phòng và các ngành ngoại ngữ tại Học viện Khoa học quân sự;

    - Tuyển tối đa 10% chỉ tiêu cho các ngành: Kỹ sư quân sự ngành Công nghệ thông tin và Điện tử viễn thông tại Học viện Kỹ thuật quân sự.

    2. Vùng tuyển sinh

    - Trường Sĩ quan Lục quân 1: Tuyển thí sinh từ tỉnh Quảng Trị trở ra;

    - Trường Sĩ quan Lục quân 2: Tuyển thí sinh từ tỉnh Thừa Thiên - Huế trở vào;

    - Thí sinh các tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế tùy theo nguyện vọng, được đăng ký dự tuyển vào một trong hai trường Sĩ quan Lục quân 1 và Sĩ quan Lục quân 2;

    - Trường hợp thí sinh đang cư trú tại các tỉnh phía Bắc, nhưng đã chuyển hộ khẩu thường trú về các tỉnh phía Nam, có bố mẹ đẻ (bố mẹ nuôi theo đúng quy định của pháp luật về nuôi con nuôi) có hộ khẩu thường trú và đang cư trú tại các tỉnh phía Bắc, bản thân thí sinh học và thi tốt nghiệp THPT theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) tại các trường thuộc các tỉnh phía Bắc (cả thanh niên ngoài Quân đội và quân nhân đang tại ngũ) đăng ký xét tuyển như sau:

    + Không được đăng ký xét tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2;

    + Được đăng ký xét tuyển vào các trường còn lại, hưởng điểm chuẩn cho thí sinh thuộc các tỉnh phía Bắc.

    - Các trường còn lại tuyển thí sinh trên phạm vi cả nước.

    3. Về hồ sơ

    - Mỗi thí sinh phải làm 2 loại hồ sơ riêng biệt: 01 bộ hồ sơ đăng ký sơ tuyển do Ban TSQS Bộ Quốc phòng phát hành, 01 bộ hồ sơ đăng ký dự Kỳ thi THPT quốc gia do Bộ GD&ĐT phát hành;

    - Mẫu biểu hồ sơ sơ tuyển: Ban TSQS Bộ Quốc phòng phát hành hồ sơ sơ tuyển thống nhất như năm 2015.

    4. Đăng ký sơ tuyển

    Thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp huyện, quận, thị xã, thành phố (gọi chung là Ban TSQS cấp huyện); thí sinh là quân nhân đang tại ngũ đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương (gọi chung là Ban TSQS cấp trung đoàn).

    5. Kê khai và nộp hồ sơ sơ tuyển

    - Thí sinh phải tự mình viết kê khai các mẫu biểu, hồ sơ đăng ký sơ tuyển và trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển theo đúng thời gian quy định tại Ban TSQS cấp huyện (đối với thanh niên ngoài Quân đội) hoặc tại Ban TSQS cấp trung đoàn (đối với quân nhân đang tại ngũ);

    - Do mỗi trường có các tiêu chuẩn khác nhau, nhất là về tiêu chuẩn sức khỏe, vì vậy để đảm bảo quyền lợi cho thí sinh đăng ký xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng trong Quân đội, thí sinh phải đăng ký sơ tuyển và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (đợt 1) vào một trường Quân đội và chỉ được đăng ký một nguyện vọng 1 (đợt 1) ngay từ khi sơ tuyển;

    - Khi nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển TSQS, ngoài bộ hồ sơ sơ tuyển, thí sinh tốt nghiệp từ năm 2015 về trước phải nộp thêm bản photocopy học bạ THPT có công chứng hợp lệ, đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2016 nộp thêm bản photocopy học bạ THPT có công chứng hợp lệ hoặc bản sao trích lục học bạ có đủ phần kết quả học tập của 5 học kỳ (lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12) có xác nhận của Ban Giám hiệu nhà trường thí sinh đang học, ký tên đóng dấu; đối với thí sinh thuộc diện ưu tiên, nộp 01 giấy chứng nhận được hưởng ưu tiên hợp lệ, đối tượng là con thương binh, con bệnh binh, con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh", phải có bản photocopy có công chứng Giấy chứng nhận thương binh, bệnh binh.v.v...

    Khi đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển TSQS, thí sinh phải mang theo giấy chứng minh thư nhân dân (hoặc thẻ căn cước công dân), sổ hộ khẩu và các giấy tờ tùy thân khác để cán bộ thu hồ sơ đối chiếu.

    6. Thời gian sơ tuyển

    Từ ngày 10/3/2016 đến trước ngày 10/5/2016.

    7. Lệ phí sơ tuyển

    Các đơn vị thu lệ phí sơ tuyển theo Khoản 4, Điều 3, Thông tư liên tịch số 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 27/3/2015 của Bộ Tài chính và Bộ GD&ĐT quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) và Khoản 4, Điều 3, Thông tư số 135/2015/TT-BQP ngày 09/12/2015 của Bộ trưởng BQP quy định và hướng dẫn một số chế độ chi tiêu cho hoạt động giáo dục đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong Quân đội; lệ phí sơ tuyển đối với thí sinh đăng ký sơ tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp quân sự là 50.000đ/hồ sơ.

    Năm 2016, việc đăng ký tham dự Kỳ thi THPT quốc gia do Sở GD&ĐT các tỉnh, thành phố tổ chức thu hồ sơ, thí sinh dự thi ở các cụm thi theo quy định của Bộ GD&ĐT, vì vậy Ban TSQS các đơn vị, địa phương không thu phí đăng ký dự thi và phí dự thi.

    8. Ảnh hồ sơ sơ tuyển

    Năm 2016, mỗi thí sinh nộp 04 ảnh chân dung cỡ 4 x 6 cm, trường hợp không tổ chức chụp ảnh tập trung, thí sinh phải trực tiếp đến nộp ảnh cùng với hồ sơ sơ tuyển, ảnh phải rõ, cùng kiểu, cùng loại, chưa qua xử lý bằng các phần mềm xử lý ảnh và mới chụp trong vòng 6 tháng tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển. Cán bộ chuyên trách tuyển sinh khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển phải đối chiếu ảnh, người thật, chứng minh thư nhân dân và các giấy tờ tùy thân của thí sinh.

    9. Tiêu chuẩn sức khỏe và tổ chức khám sơ tuyển sức khỏe

    a) Tiêu chuẩn sức khỏe:

    - Tuyển chọn thí sinh (cả nam và nữ) đạt sức khỏe loại 2 ở các chỉ tiêu: Nội khoa, tâm thần kinh, ngoại khoa, da liễu, mắt, tai - mũi - họng, răng - hàm - mặt, vòng ngực theo quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP ngày 17/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự);

    - Một số tiêu chuẩn quy định riêng cho từng đối tượng, như sau:

    + Các trường đào tạo sĩ quan chỉ huy, chính trị, hậu cần, gồm các học viện: Hậu cần, Phòng không - Không quân, Hải quân, Biên phòng và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Pháo binh, Công binh, Tăng - Thiết giáp, Thông tin, Đặc công, Phòng hóa:

    Thể lực: Thí sinh nam cao từ 1,65 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên;

    + Các trường đào tạo sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật, gồm các học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự, Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật quân đội, Hệ đào tạo kỹ sư hàng không thuộc Học viện Phòng không - Không quân và Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vin-Hem Pích):

    * Thể lực: Thí sinh nam cao từ 1,63 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên; thí sinh nữ (nếu có) phải đạt tiêu chuẩn loại 1 (cao từ 1,54 m trở lên, cân nặng từ 48 kg trở lên);

    * Được tuyển những thí sinh (cả nam và nữ) mắc tật khúc xạ cận thị hoặc viễn thị không quá 3 đi - ốp; kiểm tra thị lực qua kính đạt mắt phải 10/10, tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên;

    + Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 03 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số, dự tuyển vào các trường: Được lấy đến sức khỏe loại 2 về thể lực (cả nam và nữ), nhưng thí sinh nam phải đạt chiều cao từ 1,62 m trở lên;

    + Thí sinh nam là người dân tộc thiểu số thi vào Trường Sĩ quan Chính trị được lấy chiều cao từ 1,60 m trở lên (các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định);

    + Đối tượng đào tạo sĩ quan của các quân, binh chủng nếu tuyển chọn sức khỏe theo các tiêu chuẩn riêng vẫn phải đảm bảo tiêu chuẩn chung;

    + Tuyển sinh phi công tại Trường Sĩ quan Không quân, chỉ tuyển chọn thí sinh đã được Quân chủng Phòng Không - Không quân tổ chức khám tuyển sức khỏe, kết luận đủ điều kiện xét tuyển vào đào tạo phi công quân sự.

    b) Tổ chức khám sức khỏe sơ tuyển: Các đơn vị, địa phương tổ chức xác minh chính trị theo quy định của Bộ Quốc phòng ;

    - Thời gian tổ chức khám sức khỏe cho thí sinh đăng ký sơ tuyển vào 2 đợt:

    + Đợt 1 vào tuần đầu tháng 4 năm 2016;

    + Đợt 2 vào tuần đầu tháng 5 năm 2016.

    - Thời gian cụ thể do Ban TSQS các đơn vị, địa phương bố trí cho phù hợp.

    10. Tổ chức xác minh chính trị

    Các đơn vị, địa phương tổ chức xác minh chính trị theo quy định của Bộ Quốc phòng.

    II. ĐĂNG KÝ DỰ KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA, DÙNG KẾT QUẢ THI XÉT TUYỂN VÀO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TRONG QUÂN ĐỘI

    Thí sinh phải qua sơ tuyển, đủ tiêu chuẩn xét tuyển vào các trường Quân đội, việc đăng ký dự Kỳ thi THPT quốc gia thực hiện theo quy định tại Điểm d, Mục 1 của Công văn số 525/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 03/02/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tổ chức Kỳ thi THPT quốc gia và tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2016, cụ thể như sau:

    1. Thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội

    - Thí sinh đang học tại cở sở giáo dục nào thì đăng ký dự thi tại cơ sở giáo dục đó;

    - Thí sinh tự do: Đăng ký dự thi tại địa điểm do các sở GD&ĐT quy định sao cho thuận tiện nhất.

    2. Thí sinh là quân nhân đang tại ngũ

    - Mua hồ sơ, làm thủ tục và đăng ký dự thi tại địa điểm của thí sinh tự do (số thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2015 trở về trước) do các sở GD&ĐT các tỉnh, thành phố nơi đơn vị quân nhân đang đóng quân quy định;

    - Ban TSQS cấp trung đoàn hoặc tương đương chịu trách nhiệm liên hệ, mua hồ sơ, hướng dẫn thí sinh làm thủ tục và đăng ký dự thi Kỳ thi THPT quốc gia theo quy định của Bộ GD&ĐT cho quân nhân đã sơ tuyển đủ tiêu chuẩn, tuyệt đối không để sai sót dẫn đến thí sinh không được dự thi;

    - Thời gian đăng ký dự thi thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.

    3. Về môn thi

    - Thí sinh chưa tốt nghiệp THPT phải dự thi các môn thi để xét công nhận tốt nghiệp và đăng ký dự thi thêm các môn phù hợp với khối thi (tổ hợp các môn thi) để xét tuyển đại học, cao đẳng do các trường đại học, cao đẳng quy định;

    - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT dự Kỳ thi THPT quốc gia chỉ để xét tuyển sinh đại học, cao đẳng, đăng ký dự các môn thi theo quy định của các trường đại học, cao đẳng đối với ngành đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng;

    Thông tin về tổ hợp các môn thi để xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng trong Quân đội sẽ được đăng trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng (http://bqp.vn) và tài liệu "Những điều cần biết về tuyển sinh quân sự năm 2016".

    III. HƯỚNG DẪN VIỆC GỬI HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

    Các trường Quân đội chỉ nhận hồ sơ xét tuyển đại học, cao đẳng quân sự đối với những thí sinh đã qua sơ tuyển, có đủ tiêu chuẩn theo quy định của BQP, đã dự Kỳ thi THPT quốc gia với các môn thi phù hợp với tổ hợp các môn thi để xét tuyển vào các trường Quân đội mà thí sinh đăng ký xét tuyển, Ban TSQSBQP sẽ có văn bản hướng dẫn chi tiết về công tác xét tuyển.

    IV. ĐỐI VỚI TUYỂN SINH NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ

    1. Tổ chức sơ tuyển, môn thi

    - Tiêu chuẩn tuyển sinh, hồ sơ tuyển sinh, tổ chức sơ tuyển, môn thi thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng (như năm 2015) ;

    - Thí sinh dự tuyển đại học, cao đẳng ngành quân sự cơ sở hệ chính quy phải qua sơ tuyển, đăng ký và dự Kỳ thi THPT quốc gia, có đủ tiêu chuẩn theo quy định của BQP mới được đăng ký xét tuyển. Việc sơ tuyển và đăng ký xét tuyển theo chỉ tiêu đã phân bổ cho các quân khu.

    2. Đăng ký dự Kỳ thi THPT quốc gia

    - Việc đăng ký dự thi và nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại địa điểm cho thí sinh tự do (số thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2015 trở về trước) do Sở GD&ĐT các tỉnh, thành phố quy định;

    - Ban TSQS các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức cho thí sinh đăng ký dự thi và đi dự thi theo đúng quy định.

    3. Gửi hồ sơ đăng ký xét tuyển

    Thực hiện theo quy định tại phần III hướng dẫn này.

  • 23/02/2016, 10:15:29 SA | Trong chuyên mục Kế toán - Kiểm toán

    hientruongvp
    hientruongvp

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/02/2016
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin hỏi:

    Đơn vị tôi có bỏ xót 2 hóa đơn GTGT ngày 22/9/2015 nhưng đến nay mới phát hiện ra thì có được kê khai vào tháng 1/2016 không?

    Cách hạch toán ntn?

    Xin luật sư tư vấn giúp.

     

    Trân trọng cảm ơn!

     

  • 23/02/2016, 09:45:19 SA | Trong chuyên mục Dự thảo Luật mới

    trang_u
    trang_u
    Top 50
    Female
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (1131)
    Số điểm: 12988
    Cảm ơn: 453
    Được cảm ơn 494 lần


    Bộ Công An vừa hoàn thành xong dự thảo Thông tư quy định về trình tự, thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân hướng dẫn chi tiết Nghị định 137/2015/NĐ-CP.

    Theo đó, Thông tư này đề cập đến các hướng dẫn:

    1. Tiếp nhận hồ sơ

    2. Thu nhận thông tin

    3. Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cần tra cứu tàng thư Căn cước công dân

    4. Xử lý, duyệt hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

    5. Trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

    6. Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

    Thông tư này dự kiến sẽ có hiệu lực vào năm 2016 và thay thế Thông tư 07/2014/TT-BCA về quy trình cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    Xem thêm tại dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định 137/2015/NĐ-CP về trình tự, thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

  • 22/02/2016, 05:29:52 CH | Trong chuyên mục Tặng nhau Văn bản Luật

    mynhanke
    mynhanke
    Top 200
    Female
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/08/2012
    Tổng số bài viết (235)
    Số điểm: 3463
    Cảm ơn: 93
    Được cảm ơn 345 lần


    🍃🍃 [Tình huống này nhiều bạn vướng mắc đây - Mua tài sản có trước bạ phải nhận ít nhất 2 liên hóa đơn] 🍃🍃

    Là nội dung được Cục thuế TP. HCM trả lời cho Cty CP Cơ Khí Xăng Dầu theo Công văn số 10941/CT-TTHT ngày 17/11/2015 của về việc lập hóa đơn

    Theo quy định tại khoản 1c Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014

    ......

    Đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền tạo, phát hành hóa đơn có từ 3 liên trở lên, trong đó, giao cho người mua 2 liên: liên 2 “giao cho người mua” và một liên dùng để đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng chỉ tạo hóa đơn 2 liên thì tổ chức, cá nhân mua tài sản thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (ô tô, xe máy…) với cơ quan có thẩm quyền mà liên 2 của hóa đơn phải lưu tại cơ quan quản lý đăng ký tài sản (ví dụ: cơ quan công an…) được sử dụng các chứng từ sau để hạch toán kế toán, kê khai, khấu trừ thuế, quyết toán vốn ngân sách nhà nước theo quy định: Liên 2 hóa đơn (bản chụp có xác nhận của người bán), chứng từ thanh toán theo quy định, biên lai trước bạ (liên 2, bản chụp) liên quan đến tài sản phải đăng ký.

    Tuy nhiên, trường hợp doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn không có liên dùng để đăng ký sở hữu thì khi lập hóa đơn cho khách hàng, ngoài bản chính liên 2, doanh nghiệp còn phải đưa thêm bản photo liên 2 có đóng dấu sao y của Công ty để khách hàng làm căn cứ hạch toán, khấu trừ thuế (do bản chính liên 2 đã lưu tại cơ quan đăng ký sở hữu)

  • 22/02/2016, 04:36:42 CH | Trong chuyên mục Tặng nhau Văn bản Luật

    trang_u
    trang_u
    Top 50
    Female
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (1131)
    Số điểm: 12988
    Cảm ơn: 453
    Được cảm ơn 494 lần


    Chính phủ vừa ban hành Nghị định 13/2016/NĐ-CP về trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự, chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám và kiểm tra sức khỏe NVQS.

    Nghị định 13/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật NVQS 2015

    Quan trọng, Nghị định này hướng dẫn đăng ký NVQS trong trường hợp thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập và đăng ký NVQS tạm vắng.

    Nghị định 13/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/4/2016 và thay thế Nghị định 83/2001/NĐ-CP.

    Xem chi tiết tại file đính kèm.

  • 22/02/2016, 12:50:15 CH | Trong chuyên mục Tặng nhau Văn bản Luật

    mynhanke
    mynhanke
    Top 200
    Female
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/08/2012
    Tổng số bài viết (235)
    Số điểm: 3463
    Cảm ơn: 93
    Được cảm ơn 345 lần


    TẬP TIN EXCEL - Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu mới có hiệu lực từ 01/01/2016
     
    Tôi có sưu tầm Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu mới có hiệu lực từ 01/01/2016 bằng Excel, xin chia sẻ cùng nhóm.
     
    Trong tập tin này, tôi có chỉnh sửa, bổ sung thêm các link và nhúng thêm tập tin các Thông tư có liên quan để các bạn tiện theo dỏi.
    ___________________________
    Nội dung bài viết dưới đây được trích từ bạn P.Diễm vào ngày 30/12/2015 4:00 PM trên trang Hải Quan Việt Nam
     
    ___________________________
    Từ ngày 01/01/2016, Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế chính thức có hiệu lực, theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 16/11/2015.
     
    Tại Thông tư 182/2015/TT-BTC, Bộ Tài chính đã cắt giảm thuế nhập khẩu của 9 mặt hàng.
     
    Cụ thể, mặt hàng cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá và các loại thịt khác (mã 0303.19.00) giảm từ 18% xuống 16%.
     
    8 mặt hàng ô tô có mức giảm từ 2% đến 4%, bao gồm: Xe ô tô có nội thất được thiết kế như căn hộ (mã 8703.23.40), xe dung tích xi lanh trên 2.500 cc (mã 8703.23.94), xe bốn bánh chủ động (mã 8703.24.51), xe loại dung tích xi lanh trên 3.000 cc, xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons), SUV và xe thể thao nhưng không kể xe van), loại khác (trừ dạng CKD) (mã 8703.24.59), xe ô tô có nội thất được thiết kế như căn hộ (mã 8703.24.70), xe bốn bánh chủ động (mã 8703.24.91), xe loại dung tích xi lanh trên 3.000 cc, loại khác (trừ dạng CKD) (mã 8703.24.99), xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa có tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn.
     
    Theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, mức thuế đối với các mặt hàng chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc từ cà phê, chè và các chế phẩm có thành phần cơ bản từ các sản phẩm này cũng được điều chỉnh giảm từ 40% xuống 30%; mặt hàng khô dầu đậu tương được điều chỉnh tăng từ 0% lên 2%; mặt hàng màng BOPP được điều chỉnh từ 5% lên 6%; mặt hàng sợi từ polyeste được điều chỉnh từ 0% lên 3%.
     
    Bên cạnh đó, thuế xuất khẩu của một số mặt hàng đá (nhóm 25.17) được điều chỉnh từ 14% và 17% về cùng mức 15%; bột cacbonat canxi có kích thước từ 0,125 mm trở xuống được điều chỉnh tăng từ 5% lên 10%; dăm gỗ từ 0% lên 2%; dải nhôm cuộn từ 0% lên 20%; đồng phế liệu từ 0% lên 22%.
     
    Mặt hàng inmenit hoàn nguyên được chi tiết tại nhóm 28.23 và điều chỉnh giảm mức thuế suất từ 15% xuống 10%.
    Thông tư 182/2015/TT-BTC cũng sửa đổi tiêu chí 1 mặt hàng than gỗ rừng trồng theo kiến nghị của doanh nghiệp trước đó.
     
    Để thực hiện thống nhất một Biểu thuế chung, sau khi có hiệu lực Thông tư số 182/2015/TT-BTC đồng thời bãi bỏ một loạt văn bản khác, gồm: Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013, Thông tư số 17/2014/TT-BTC ngày 14/2/2014, Thông tư số 30/2014/TT-BTC ngày 07/3/2014, Thông tư số 111/2014/TT-BTC ngày 18/8/2014, Thông tư số 122/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014, Thông tư số 131/2014/TT-BTC ngày 10/9/2014, Thông tư số 139/2014/TT-BTC ngày 23/9/2014, Thông tư số 173/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014, Thông tư số 186/2014/TT-BTC ngày 08/12/2014, Thông tư số 36/2015/TT-BTC ngày 23/3/2015, Thông tư số 63/2015/TT-BTC ngày 06/5/2015, Thông tư số 78/2015/TT-BTC ngày 20/5/2015, Thông tư số 101/2015/TT-BTC ngày 29/6/2015, Thông tư số 131/2015/TT-BTC ngày 27/8/2015, Thông tư số 141/2015/TT-BTC ngày 04/9/2015, Thông tư số 163/2015/TT-BTC ngày 05/11/2015, Thông tư số 164/2015/TT-BTC ngày 05/11/2015 và các quy định khác của Bộ Tài chính về thuế XK, NK ưu đãi trái với quy định tại Thông tư này.

     

  • 22/02/2016, 10:32:48 SA | Trong chuyên mục Doanh nghiệp & Đầu tư

    huuthanh104
    huuthanh104

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:15/05/2015
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 50
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 0 lần


    Luât sư cho tôi hỏi!

    Công ty tôi là một doanh nghiệp nhà nước có thực hiện việc đầu tư góp vốn với 1 công ty khác thành lập Công ty TNHH hai thành viên và Công ty tôi có cử 02 cán bộ của Công ty làm đại diện góp vốn tại Công ty TNHH hai thành viên đó. Cả 2 cán bộ này đến nay đều đã đến tuổi về hưu và đã làm các thủ tục thanh lý hợp đồng và nhận quyết định về hưu của Công ty. Nhưng do họ đều là các cán bộ có kinh nghiệm quản lý và được hội đồng thành viên công ty tín nhiệm cho tiếp tục giữ vai trò làm người đại diện góp vốn tại công ty mà công ty tôi đã góp vốn.

    Trong 02 cán bộ được cử làm người đại diện góp vốn, thì có 01 cán bộ là được giữ chức vụ Tổng giám đốc (theo thỏa thuận của 2 công ty góp vốn, 1 bên cử người giữ chức vụ Chủ tịch, 1 bên là có người giữ chức vụ Tổng giám đốc). Nhưng mức lương Tổng giám đốc bên đó cao hơn lương tổng giám đốc và chủ tịch Công ty tôi.

    Vậy cho tôi hỏi:

    1. Trong trường hợp này độ tuổi của 2 cán bộ này (đã về hữu) có bị hạn chế hay vướng mắc gì về độ tuổi lao động không?

    2. Quy trình thủ tục, hồ sơ cử cán bộ làm người đại diện góp vốn, và giới thiệu người đại diện làm Tổng Giám đốc sang công ty được góp vốn như thế nào ạ?

    3. Mức lương trả cho Tổng Giám đốc bên Công ty được góp vốn cao hơn mức lương của Chủ tịch, Tổng Giám đốc Công ty tôi (Công ty tôi là Công ty nhà nước) và việc này ban Tổng Giám đốc Công ty cho là không thỏa đáng. Và Công ty muốn ràng ràng buộc trách nhiệm của 02 người đại diện này như thế nào? đồng thời ban lãnh đạo Công ty cũng muốn là lương tháng của 02 cán bộ này do Công ty được góp vốn trả sẽ trả qua Công ty để Công ty dễ quản lý hơn. Vậy trong trường hợp này nên xử lý cụ thể như thế nào ạ

    Trân trọng cảm ơn!

     

     

  • 22/02/2016, 09:39:27 SA | Trong chuyên mục Theo dòng sự kiện

    ChuTuocLS
    ChuTuocLS
    Top 150
    Female
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (387)
    Số điểm: 26292
    Cảm ơn: 17
    Được cảm ơn 661 lần
    SMod

    >>> 6 Quy định nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 03/2016

    Từ ngày 16 – 31/03/2016, một số chính sách liên quan đến lĩnh vực tư pháp, thương mại, giao thông vận tải bắt đầu có hiệu lực…Cụ thể:

    Quy định nổi bật cuối tháng 03/2016

    1. Thủ tục đăng ký dự thi tuyển chọn Thẩm phán

    Người đăng ký dự thi phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo đúng đối tượng quy định, đồng thời phải đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thẩm phán và đảm bảo còn thời gian công tác ít nhất từ đủ 01 nhiệm kỳ Thẩm phán kể từ ngày được bổ nhiệm (thời hạn cho nhiệm kỳ đầu là 05 năm).

    Ngoài ra, người dự thi còn phải đáp ứng các điều kiện khác do Hội đồng thi quy định cho mỗi kỳ cụ thể.

    Đáp ứng đủ điều kiện trên, người dự thi cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký gồm:

    - Đơn đăng ký dự thi (theo mẫu).

    - Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C -BNV/2008).

    - Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định.

    - Bản sao bằng tốt nghiệp ngành luật (từ cử nhân luật trở lên).

    - Bản sao Chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghiệp vụ xét xử (đối với thi tuyển chọn Thẩm phán); Quyết định bổ nhiệm Thẩm phán (đối với thi nâng ngạch Thẩm phán).

    - Văn bản nhận xét, đánh giá và đề nghị của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đăng ký dự thi.

    - Các tài liệu khác theo thông báo của Hội đồng thi.

    Nội dung này được đề cập tại Thông tư 02/2016/TT-TANDTC có hiệu lực từ 17/03/2016.

    2. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán gồm 02 ban

    Cụ thể, ban giúp việc cho Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập gồm:

    - Ban Thư ký Hội đồng: tiếp nhận các tài liệu để trình lên Hội đồng; chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết cho các phiên họp, giúp Chủ tịch giải quyết các công việc giữa kỳ họp…

    - Ban Thanh tra Hội đồng: thực hiện theo Quy chế thi tuyển chọn Thẩm phán.

    Đó là quy định tại Thông tư 03/2016/TT-TANDTC có hiệu lực từ 17/03/2016.

    3. Các ứng dụng di động phải thông báo hoạt động với Bộ Công thương

    Cụ thể, theo Thông tư 59/2015/TT-BCT quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động có hiệu lực từ ngày 31/03/2016, thì các ứng dụng di động phải thông báo hoạt động với Bộ Công thương, trừ các ứng dụng trong các lĩnh vực sau:

    - Ngân hàng.

    - Tín dụng.

    - Bảo hiểm.

    - Ứng dụng mua bán, trao đổi tiền, vàng, ngoại hối và các phương tiện thanh toán khác.

    - Ứng dụng thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán và các dịch vụ tài chính.

    - Ứng dụng trò chơi trực tuyến.

    - Ứng dụng đặt cược hoặc trò chơi có thưởng.

    4. 30/03: Hạn chót Quyết toán thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp

    Mời các bạn xem chi tiết:

    Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2015

    Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2015

    Một số lưu ý khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2015

    Và còn một tài liệu quan trọng nữa tặng cho cả nhà Dân Luật: Cẩm nang pháp luật 2016.

  • 20/02/2016, 04:17:23 CH | Trong chuyên mục Theo dòng sự kiện

    ChuTuocLS
    ChuTuocLS
    Top 150
    Female
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (387)
    Số điểm: 26292
    Cảm ơn: 17
    Được cảm ơn 661 lần
    SMod

    Từ ngày 01 – 15/03/2016, hàng loạt các chính sách mới trong lĩnh vực tư pháp, thuế, phí, lệ phí, doanh nghiệp…bắt đầu có hiệu lực.

    Trong đó, có 6 quy định mới nổi bật như sau:

    6 quy định nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 03/2016

    1. Áp dụng giá dịch vụ KCB BHYT mới từ 01/3/2016

    Cụ thể, theo Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC thì từ ngày 01/03/2016 sẽ chính thức áp dụng thống nhất giá dịch vụ KCB BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc.

    Theo đó, Thông tư liên tịch này quy định danh mục giá dịch vụ KCB, giá dịch vụ ngày giường điều trị và giá dịch vụ kỹ thuật.

    Xem chi tiết bảng giá dịch vụ này tại file đính kèm.

    2. Khoảng cách giữa các xe khi tham gia giao thông

    Từ ngày 01/3/2016, Thông tư 91/2015/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ bắt đầu có hiệu lực thi hành.

    Theo đó, khoảng cách giữa các xe (thuộc loại xe cơ giới và xe chuyên dùng) khi tham gia giao thông trên đường bộ phải thực hiện theo quy định sau:

    - Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

    - Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường

    + Khi mặt đường khô ráo thì khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:

    Tốc độ lưu hành (km/h)

    Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)

    >60

    35

    80

    55

    100

    70

    120

    100

     

    Khi điều khiển xe chạy với tốc độ từ 60 km/h trở xuống, trong khu vực đô thị, đông dân cư, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn.

    + Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn khoảng cách an toàn ghi trên biển báo hoặc quy định tại nêu trên.

    3. Giải thích một số thuật ngữ sử dụng trong Luật hôn nhân gia đình 2014

    Theo Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014 có hiệu lực từ ngày 01/3/2016 thì một số thuật ngữ sử dụng trong Luật này được giải thích như sau:

    -  “Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” là trường hợp nam đã đủ 20 tuổi, nữ đã đủ 18 tuổi trở lên và được xác định theo ngày, tháng, năm sinh.

    Trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh thì thực hiện như sau:

    + Nếu xác định được năm sinh nhưng không xác định được tháng sinh thì tháng sinh được xác định là tháng 01 của năm sinh.

    + Nếu xác định được năm sinh, tháng sinh nhưng không xác định được ngày sinh thì ngày sinh được xác định là ngày mùng 01 của tháng sinh.

    Ví dụ: Chị B sinh ngày 10-01-1997, đến ngày 08-01-2015 chị B đăng ký kết hôn với anh A tại Ủy ban nhân dân xã X.

    Tại thời điểm đăng ký kết hôn chị B chưa đủ 18 tuổi (ngày chị B đủ 18 tuổi là ngày 10-01-2015), như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 thì chị B đã đủ tuổi kết hôn, tuy nhiên vì ngày chị B đăng ký kết hôn Luật hôn nhân và gia đình 2014 đã có hiệu lực (ngày 01-01-2015) nên chị B đã vi phạm điều kiện về tuổi kết hôn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

    - “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyn quyết định” là trường hợp nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau hoàn toàn tự do theo ý chí của họ.

    - “Lừa dối kết hôn” là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch và dẫn đến việc đồng ý kết hôn; nếu không có hành vi này thì bên bị lừa dối đã không đồng ý kết hôn.

    Ngoài ra, Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP còn giải thích thêm một số thuật ngữ khác. Xem chi tiết tại Thông tư liên tịch này.

    Lưu ý: Vụ việc hôn nhân và gia đình đã được Tòa án thụ lý trước ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực nhưng kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực mới xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì áp dụng Thông tư liên tịch này để giải quyết.

    4. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài

    Từ ngày 10/03/2016, thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng đủ 4 điều kiện sau:

    - Được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận.

    - Đã hoạt động ít nhất 01 năm kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký.

    - Trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ.

    - Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    Ngoài ra, trong trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì việc thành lập này phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành.

    Quy định này đề cập tại Nghị định 07/2016/NĐ-CP.

    5. 7 Tòa chuyên trách và thẩm quyền

    Cụ thể, bao gồm:

    - Tòa hình sự: xét xử các vụ án hình sự, trừ các vụ án hình sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa gia đình và người chưa thành niên, xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại TAND trong trường hợp tại Tòa án đó không tổ chức Tòa xử lý hành chính, trừ trường hợp xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án gia đình và người chưa thành niên.

    - Tòa dân sự: giải quyết các vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, phá sản, lao động, hành chính trong trường hợp tại Tòa án đó không tổ chức Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa hành chính.

    - Tòa kinh tế: giải quyết các vụ việc kinh doanh thương mại, phá sản.

    - Tòa hành chính: giải quyết các vụ án hành chính.

    - Tòa lao động: giải quyết các vụ việc lao động.

    - Tòa gia đình và người chưa thành niên: các vụ án hình sự mà bị cáo là người dưới 18 tuổi hoặc đã đủ 18 tuổi nhưng bị hại là người dưới 18 tuổi bị tổn thương nghiêm trọng về tâm lý hoặc cần sự hỗ trợ về điều kiện sống, học tập do không có môi trường gia đình lành mạnh như những người dưới 18 tuổi khác; xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại TAND đối với người chưa thành niên và các vụ việc hôn nhân gia đình theo Bộ luật tố tụng dân sự.

    - Tòa xử lý hành chính: xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại TAND, trừ những việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa gia đình và người chưa thành niên.

    Các Tòa chuyên trách tại TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thành lập theo Luật tổ chức TAND năm 2002 tiếp tục hoạt động cho đến khi có quyết định về việc tổ chức Tòa chuyên trách mới theo Luật tổ chức TAND 2014.

    Đó là quy định tại Thông tư 01/2016/TT-CA có hiệu lực từ 11/03/2016.

    6. Bắt buộc tăng cường I-ốt vào muối ăn

    Cụ thể, theo Nghị định 09/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/03/2016 thì các vi chất dinh dưỡng sau đây bắt buộc phải được tăng cường vào thực phẩm:

    - I-ốt vào muối ăn trực tiếp, muối dùng chế biến thực phẩm.

    - Sắt và kẽm vào bột mỳ dùng chế biến thực phẩm.

    - Vitamin A vào dầu thực vật có chứa một trong các thành phần dầu đậu nành, dầu cọ, dầu hạt cải và dầu lạc, trừ dầu thực vật dùng trong chế biến thực phẩm theo phương pháp công nghiệp.

    Lộ trình áp dụng bắt buộc đối với I-ốt là sau 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, riêng đối với sắt, kẽm và vitamin A là sau 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

    Và hơn thế nữa, ngày 04/03/2016 sẽ tới kỳ điều chỉnh giá xăng tiếp theo. Mời các bạn đón theo dõi tại Dân Luật.

    >>> Cuối tháng 03/2016: có 4 điều cần lưu ý!

  • 20/02/2016, 09:22:58 SA | Trong chuyên mục Đất đai - Nhà cửa

    ChuTuocLS
    ChuTuocLS
    Top 150
    Female
    Trung cấp

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (387)
    Số điểm: 26292
    Cảm ơn: 17
    Được cảm ơn 661 lần
    SMod

    Vấn đề nhà ở xã hội có lẽ vẫn còn khá mới mẻ với nhiều người, đặc biệt là từ khi Luật nhà ở 2014 ra đời và có hiệu lực từ ngày 01/7/2015. Ai là người được hưởng chính sách nhà ở xã hội? Người được hưởng chính sách này cụ thể được hưởng những quyền lợi nào? Và thủ tục thực thi ra sao?

    Mời các bạn xem bài viết sau đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về nhà ở xã hội:

    1. Nhà ở xã hội là gì?

    Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở.

    2. Đối tượng nào được hỗ trợ vay vốn mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội?

    Bao gồm 05 đối tượng sau:

    - Người có công với cách mạng.

    - Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

    - Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp.

    - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân.

    - Cán bộ, công chức, viên chức.

    3. Điều kiện được vay vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đối với hộ gia đình, cá nhân

    Phải đáp ứng đủ 6 điều kiện sau:

    i. Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào phương thức vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định.

    ii. Có đủ hồ sơ chứng minh như sau:

    * Chứng minh đối tượng được hỗ trợ

    (Lưu ý: Các loại hồ sơ chứng minh nêu sau phải kèm theo Đơn đề nghị hỗ trợ nhà ở)

    - Đối với người có công với cách mạng: Giấy tờ chứng minh là người có công với cách mạng và xác nhận thực trạng nhà ở chưa được hỗ trợ của Nhà nước do UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.

    - Các đối tượng còn lại: Giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi đang làm việc và thực trạng nhà ở.

    * Chứng minh điều kiện cư trú:

    - Nếu hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở xã hội thì phải nộp bản sao có chứng thực hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký hộ khẩu tập thể tại địa phương đó.

    - Nếu không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì phải nộp bản sao chứng thực giấy đăng ký tạm trú; bản sao chứng thực hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên tính đến thời điểm nộp đơn hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn; giấy xác nhận (giấy tờ chứng minh) về việc có đóng BHXH của cơ quan BHXH tại tỉnh, thành phí trực thuộc Trung ương nơi người đó đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

    Nếu làm việc cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố nơi có nhà ở xã hội mà việc đóng bảo hiểm thực hiện tại địa phương nơi đặt trụ sở chính thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đặt trụ sở chính về việc đóng bảo hiểm.

    * Chứng minh điều kiện thu nhập:

    - Đối với người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức: xác nhận của cơ quan, đơn vị mà người đó đang làm việc về mức thu nhập thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên.

    - Đối với người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị: tự kê khai về mức thu nhập của bản thân và chịu trách nhiệm về thông tin tự kê khai. (Sở Xây dựng sẽ liên hệ với Cục thuế để xác minh)

    * Chứng minh chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình:

    Cụ thể, chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ dưới mọi hình thức nhưng diện tích nhà ở bình quân dứơi 10m2/người.

     iii. Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định.

    iv. Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

    (Trong đó có cam kết của cá nhân và các thành viên trong hộ gia đình chưa được vay vốn hỗ trợ ưu đãi tại ngân hàng khác để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội)

    v. Có hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư.

    vi. Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

    (Ngân hàng cho vay, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong hợp đồng ba bên.)

    4. Thủ tục mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội như thế nào?

    - Sau khi chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ chứng minh và giấy đề nghị vay vốn, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội nộp cho chủ đầu tư dự án.

    - Sau khi tập hợp đầy đủ giấy tờ, chủ đầu tư xem xét từng hồ sơ và lập danh sách đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư.

    Nếu người đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đã nộp hồ sơ hợp lệ nhưng dự án không còn quỹ nhà để giải quyết thì chủ đầu tư phải ghi rõ lý do và gửi trả lại hồ sơ cho người đó.

    Khi nhận hồ sơ, người nhận phải ghi Giấy biên nhận. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì người nhận có trách nhiệm ghi rõ lý do chưa giải quyết và trả lại cho người nộp để bổ sung, hoàn thiện.

    - Chủ đầu tư dự án gửi Danh sách này cho Sở Xây dựng để kiểm tra nhằm loại trừ việc người được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được hỗ trợ nhiều lần.

    Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách, Sở Xây dựng không có ý kiến phản hồi thì chủ đầu tư thông báo cho những người được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đến để thỏa thuận, thống nhất và ký hợp đồng.

    (Lưu ý: Mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được nộp giấy tờ đăng ký tại 01 dự án.)

    Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thanh toán trực tiếp với chủ đầu tư hoặc thực hiện thông qua ngân hàng do chủ đầu tư và người mua, thuê, thuê mua thống nhất theo thỏa thuận.

    - Sau khi ký hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội, chủ đầu tư lập Danh sách gửi về Sở Xây dựng địa phương lưu trữ, phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra (hậu kiểm).

    Đồng thời, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm công bố công khai danh sách này tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư và tại Sàn giao dịch bất động sản hoặc Trang thông tin điện tử về nhà ở xã hội của chủ đầu tư (nếu có).

    5. Người được hỗ trợ mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội sẽ được vay bao nhiêu? Lãi suất vay là bao nhiêu và thời hạn vay là bao lâu?

    Mức vay: tối đa 80% giá trị hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

    Lãi suất vay: Do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo từng thời kỳ. (hiện chưa có văn bản quy định cụ thể)

    Thời hạn vay: tối thiểu 15 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.

    Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay với thời hạn thấp hơn thời hạn cho vay tối thiểu thì được thỏa thuận với ngân hàng về thời hạn cho vay thấp hơn.

    6. Một số quy định không được phép làm

    - Người thuê nhà ở xã hội không được cho thuê lại hoặc chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức trong thời gian thuê theo hợp đồng đã ký với bên cho thuê.

    - Người mua, thuê mua nhà ở xã hội không được phép thế chấp (trừ khi thế chấp với ngân hàng để vay tiền mua, thuê mua chính căn hộ đó) và không được chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức trong thời hạn tối thiểu 05 năm kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở theo hợp đồng đã ký.

    Chỉ được phép bán lại, thế chấp hoặc cho thuê sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    Lưu ý:

    Trong thời hạn chưa đủ 05 năm kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở xã hội, nếu bên mua hoặc thuê mua có nhu nhu cầu bán lại nhà ở xã hội thì chỉ được bán lại cho Nhà nước (trong trường hợp thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư) hoặc bán lại cho chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội (trong trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách) hoặc bán lại cho đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    Căn cứ pháp lý:

    - Luật nhà ở 2014

    - Nghị định 100/2015/NĐ-CP.

    - Thông tư 25/2015/TT-NHNN

  • 20/02/2016, 09:07:05 SA | Trong chuyên mục Dự thảo Luật mới

    trang_u
    trang_u
    Top 50
    Female
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (1131)
    Số điểm: 12988
    Cảm ơn: 453
    Được cảm ơn 494 lần


    Bộ Tài Chính vừa ban hành dự thảo Thông tư hướng dẫn thủ tục nộp Ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa. Dự kiến Thông tư này sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2016.

    Đồng thời, bãi bỏ một số biểu mẫu đã được ban hành trước đây:

    Hướng dẫn thủ tục nộp thuế điện tử

    - Giấy điều chỉnh thu ngân sách nhà nước (Mẫu số C1-07/NS) ban hành kèm theo Quyết định 759/QĐ-BTC ngày 16/4/2013 về việc đính chính Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS).

    - Bảng kê chứng từ nộp ngân sách (Mẫu số 04/BK-CTNNS), ban hành kèm theo Thông tư 32/2014/TT-BTC.

    - Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Mẫu số C1-02/NS), Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ (Mẫu số C1-03/NS), Bảng kê nộp thuế (Mẫu số 01/BKNT) ban hành kèm theo Thông tư 119/2014/TT-BTC.

    Thông tư này hướng thủ tục nộp thuế điện tử như sau:

    1. Lập chứng từ nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

    Người nộp thuế sử dụng tài khoản và mật khẩu được cơ quan thuế cấp để đăng nhập vào dịch vụ nộp thuế điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế theo địa chỉ https://nopthue.gdt.gov.vn để lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mẫu C1-02/NS.

    Hệ thống sẽ mặc định chọn ô nộp theo hình thức chuyển khoản.

    Các thông tin khác thực hiện kê khai như sau:

    - Thông tin loại tiền nộp thuế: Người nộp thuế chọn tương ứng vào ô nộp thuế bằng tiền VND hoặc tiền USD.

    Người nộp thuế chỉ chọn ô nộp USD khi có nghĩa vụ bằng ngoại tệ phát sinh đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên và phải nộp các loại thuế, khoản thu bằng tiền USD vào Ngân sách nhà nước.

    Các trường hợp khác, người nộp thuế dùng ngoại tệ để nộp thì ngân hàng/kho bạc nhà nước quy đổi ra tiền VND theo tỷ giá áp dụng của ngân hàng/ kho bạc nhà nước để  ghi nhận số tiền VND được nộp vào ngân sách nhà nước.      

    - Thông tin về người nộp thuế: Hệ thống tự động hiển thị thông tin: tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế theo tài khoản đăng nhập và không cho phép sửa.

    Trường hợp nộp thuế thay, người nộp kê khai thông tin về họ tên và địa chỉ của người nộp thay.

    Thông tin về người nộp thay: Khi người khác nộp thay cho người nộp thuế thì ngoài việc ghi đầy đủ các thông tin của người nộp thuế theo hướng dẫn trên còn phải ghi đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ của người nộp thay.

    - Thông tin ngân hàng (kho bạc nhà nước) và tài khoản trích tiền nộp thuế: người nộp thuế chọn ngân hàng và tài khoản theo danh sách đã đăng ký để nộp thuế điện tử.

    - Thông tin nộp ngân sách nhà nước, đối với các khoản thuế và thu nội địa, người nộp thuế chọn 1 trong 3 ô sau:

    + Đánh dấu vào ô “TK thu NSNN” đối với trường hợp  nộp các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc các khoản nộp khác vào ngân sách nhà nước.

    + Đánh dấu vào ô “TK tạm thu” đối với trường hợp cơ quan quản lý nhà nước nộp các khoản tạm thu chờ xử lý; tổ chức, cá nhân nộp tiền vào tài khoản tạm thu, tạm giữ theo thông báo/ quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    + Đánh dấu vào ô “TK thu hồi hoàn thuế” khi nộp trả lại ngân sách nhà nước số tiền thuế đã được hoàn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc người nộp thuế tự phát hiện.

    - Thông tin nộp thuế vào tài khoản kho bạc nhà nước: Chọn tên Kho bạc nhà nước tiếp nhận khoản thu trên danh mục kho bạc nhà nước; đồng thời chọn tên ngân hàng uỷ nhiệm thu tương ứng với Kho bạc nhà nước đã được chọn trên danh mục do hệ thống cung cấp.

    - Thông tin nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền: chọn một trong các ô tương ứng với cơ quan ban hành (quyết định/ thông báo/ văn bản) là Cơ quan thuế/Kiểm toán nhà nước/ Thanh tra Chính phủ/ Thanh tra Tài chính/ Cơ quan khác.

    - Thông tin tên cơ quan quản lý thu: Hệ thống sẽ tự động hiển thị trường tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. Trường hợp khoản thu thuộc cơ quan khác quản lý, người nộp thuế có thể chọn lại tên cơ quan quản lý thu trong danh mục cơ quan thuế.

    Trường hợp cơ quan tài chính quản lý khoản thu thì người nộp thuế không chọn theo cơ quan thuế mà điền thông tin tên cơ quan tài chính quản lý khoản thu cho phù hợp.

    - Thông tin về khoản thuế nộp ngân sách:

    Người nộp thuế  truy vấn khoản phải nộp trên hệ thống và chọn một hoặc một số khoản nộp, số tiền theo thông tin hiển thị tự động trong hệ thống. Người nộp thuế có thể sửa thông tin số tiền.

    Trường hợp phát sinh khoản nộp chưa có tên trong danh sách các khoản phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thì người nộp thuế vào danh mục “Các khoản nộp ngân sách nhà nước” để chọn khoản nộp phù hợp và hoàn thiện khai thông tin về số tiền nộp ngân sách nhà nước.

    Trường hợp nộp thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, khoản nộp khác liên quan đến  đăng ký tài sản, người nộp thuế kê khai thêm thông tin trong ô nội dung khoản nộp ngân sách nhà nước như: địa chỉ căn nhà, lô đất; loại phương tiện, nhãn hiệu, màu sơn, số khung, số máy của máy bay, tàu thuyền, ô tô, xe máy.

    Trường hợp người nộp thuế nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền thì người nộp thuế kê khai thêm thông tin tên cơ quan có thẩm quyền ra văn bản (quyết định/ thông báo/ kết luận).

    - Hoàn thành lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước: Người nộp thuế kiểm tra các thông tin đã chọn hoặc đã kê khai, ký chữ ký số và gửi Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước trên hệ thống nộp thuế điện tử.

    2. Tiếp nhận và xử lý chứng từ nộp thuế điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

    * Tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế:

    Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của thông tin trên chứng từ nộp thuế điện tử, xác thực chữ ký số của người nộp thuế và gửi thông báo (mẫu 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 110/2015/TT-BTC) để xác nhận đã nhận chứng từ nộp thuế điện tử của người nộp thuế hoặc thông báo lý do không nhận chứng từ nộp thuế điện tử gửi cho người nộp thuế.

    Trường hợp người nộp thuế sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong nộp thuế (T-VAN), Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo xác nhận đã nhận chứng từ nộp thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (theo mẫu 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 110/2015/TT-BTC) để gửi cho người nộp thuế.

    Nếu chứng từ nộp thuế điện tử hợp lệ, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thực hiện ký điện tử bằng chữ ký số của Tổng cục Thuế lên chứng từ nộp thuế điện tử và gửi đến hệ thống tác nghiệp của ngân hàng mà người nộp thuế đã lựa chọn khi lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

    Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế tiếp nhận, kiểm tra thông báo (theo mẫu số 05/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 110/2015/TT-BTC) về việc nộp thuế chưa thành công hoặc nộp thuế thành công, kèm chứng từ nộp thuế điện tử (nếu có) do hệ thống tác nghiệp của ngân hàng gửi đến, thực hiện ký số trên chứng từ nộp thuế (nếu có) gửi người nộp thuế.

    * Tại ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản

    Ngân hàng thực hiện kiểm tra thông tin trên chứng từ nộp thuế điện tử và điều kiện trích nợ tài khoản của người nộp thuế:

    - Trường hợp thông tin trên chứng từ nộp thuế điện tử không hợp lệ hoặc hợp lệ nhưng không đủ điều kiện trích nợ, hệ thống tác nghiệp của ngân hàng thực hiện ký số trên thông báo (mẫu số 05/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 110/2015/TT-BTC) về việc nộp thuế  chưa thành công, gửi cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

    - Trường hợp thông tin trên chứng từ nộp thuế điện tử hợp lệ, đủ điều kiện trích nợ, hệ thống tác nghiệp của ngân hàng thực hiện trích nợ tài khoản của người nộp thuế theo thông tin trên chứng từ nộp thuế điện tử và ký số trên thông báo (mẫu số 05/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 110/2015/TT-BTC) về việc nộp thuế thành công, đồng gửi kèm chứng từ nộp thuế điện tử (có chữ ký số của ngân hàng) cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

    3. Nộp thuế điện tử qua dịch vụ nộp thuế điện tử do ngân hàng cung cấp.

    - Người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế điện tử qua dịch vụ nộp thuế điện tử do ngân hàng cung cấp (như ATM, internet banking, mobile banking, POS hoặc hình thức điện tử khác) theo hướng dẫn tại quy trình sử dụng dịch vụ nộp thuế điện tử cụ thể của từng hệ thống ngân hàng.

    - Dịch vụ nộp thuế điện tử do ngân hàng cung cấp phải bảo đảm có đủ các thông tin đã nêu trên.

    Xem chi tiết tại dự thảo Thông tư hướng dẫn thủ tục nộp Ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa (file đính kèm).

240 Trang «<42434445464748>»