Phân cấp bậc thành viên mới từ tháng 6/2014
  • Trang nhất
  • Luật Sư Tư Vấn
  • Cùng Thảo Luận
  • Tìm Luật Sư
  • Thành Viên
  • Trang Của Tôi

Chủ đề chưa có phản hồi

102 Trang «<42434445464748>»
  • 06/10/2013, 01:10:45 CH | Trong chuyên mục Phòng Sinh viên Luật

    ngaketoank13c
    ngaketoank13c

    Sơ sinh

    Thanh Hoá, Việt Nam
    Tham gia:23/01/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    mong các bác giai đáp giúp e với a

    1, công ty môi trường đo thị thực hiện dịch vụ thu dọn , xử lý rác thải và các phế thải , công ty tận dụng chất phế thải đẻ  sản xuất phân vi sinh và bán cho hộ nông dân thì khi bán có phải chịu thuế GTGT hay không ? thuế G 

    TGT của các yếu tố mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất phân vi sinh nói trên có được khấu trừ không ?

    2 , công ty X nhập khẩu NLđể sản xuất hàng xuất khẩu .sau khi nhập hàng 6 tháng , công ty đả xuất được 1/2 sô hàng , còn lại sau 10 tháng công ty vẩn chưa xuất khẩu dược , trong trường hợp này , nghĩa vụ thuế XNK của công ty X được xác định ntn?, cong ty x chấp hành tốt pháp luật về thuế ?

    3, Cơ sở kinh doanh XNK B thực hiện nhập khẩu 1 lô hàng thuộc diện chịu thuế TTĐBgồm 1000spA để tham dự hội trợ triển lãm trong thời gian 15 ngày , trị giá hải quan của sản phẩm A là 250.000đ/1SP .sau 15 ngay , cơ sở ddar tái xuất khẩu 900SP , hỏi trong trường hợp này  trách nhiệm nộp thuế NK , TTĐB của cơ sở B ntn?

    4 , công ty minh phương o HN có cửa hàng giời thiệu sản phẩm ở TPHCM , trong tháng công ty chyên 100 đôi giày cho cửa hàng ở HCM dế bán , công ty có phải lập hóa dơn khi giao cho cửa hàng này không , công ty và cua hàng

    phải kê khai nộp thuế GTGT ntn?

  • 06/10/2013, 09:52:06 SA | Trong chuyên mục Tình huống pháp lý tham khảo

    lehuyentrang81
    lehuyentrang81

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:06/10/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Việc thành lập doanh nghiêp là một quyết định quan trọng, và bạn đã tìm hiểu kỹ về các vấn đề pháp lý liên quan, doanh nghiệp hiện tại gồm có các loại hình: TNHH, cổ phần, DNTN, và Hợp danh.

    Với loại hình công ty cổ phần và các vấn cần chú ý:

    1. Điều kiện riêng khi thành lập công ty cổ phần

    - Thành lập công ty cổ phần phải có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa
    – Giám đốc/ Tổng giám đốc trong công ty cổ phần không là Giám đốc /Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

    2. Nơi đăng ký và cách thức thực hiên

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

    b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận một cửa (Văn phòng Sở), Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT

    3. Hồ sơ 

    a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

    3.1. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp 

    3.2. Dự thảo Điều lệ Công ty;

    3.3. Danh sách cổ đông sáng lập 

    3.4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:

    - Giấy CMND còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;

    - Giấy CN ĐKDN/Quyết định thành lập đối với tổ chức, kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;

    3.5. Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện:

    - Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).

    -Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

     

    b) Số lượng hồ sơ:   01  (bộ)

    4. Trình tự thực hiện

    Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

    - Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận-hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

    - Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

    Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

    + Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.

    + Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho công dân, doanh nghiệp.

    Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

     

    + Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”.

    5. Căn cứ pháp lý liên quan của TTHC

    1/ Các Luật:

    - Luật Doanh nghiệp 2005;

    - Luật Đầu tư năm 2005;

    2/ Các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương:

    - Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp;

    - Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

    - Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

    - Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về Chứng minh nhân dân; Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân.

    - Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

    - Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính Phủ về chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;

    - Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán

    - Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28/02/2006 của Chính phủ về tổ chức hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam;

    - Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

    - Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

    - Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam

    - Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

    - Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH 10/4/2007 về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

    - Công văn số 9025/BKH-PTDN ngày 06/12/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức tín dụng nước ngoài và tổ chức tín dụng liên doanh;

    - Các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan khác.

    3/ Các quyết định của UBND Thành phố và Sở Kế hoạch và Đầu tư:

    - Quyết định 84/2009/QĐ-UB ngày 01/7/2009 v/v ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế liên thông trong giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thuộc Thành phố;

    - Quyết định số 112/2009/QĐ-UBND ngày 20/10/2009 Về việc ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;

    - Quyết định số 1874/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội v/v ban hành danh mục thủ tục hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư;

    - Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND về Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn TP Hà Nội.

     

    - Quyết định 595/QĐ-KH&ĐT ngày 28/10/2010 của Sở KH&ĐT Hà Nội về việc ban hành quy trình quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 tại Sở KH&ĐT Hà Nội.

     

     

  • 06/10/2013, 09:27:18 SA | Trong chuyên mục Phòng Sinh viên Luật

    hoadaquyhlu
    hoadaquyhlu

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:06/10/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    moi người giúp em giải quyết tình huống này với ạ !

     

    1.        Ngày 01/10/1976, Bà Lê Thị Thục ký giấy tờ chuyển nhượng vườn ao hoa màu cho hộ bà Trần Thị Bản ( mẹ ruột của ông Phạm Văn Định ). Nội dung nhượng: hoa màu, ao đằng trước và 3 gian nhà tre có diện tích một sào. Giấy tờ có xác nhận của UBND xã;

    2.        Ngày 11/10/1976, Bà Lê Thị Thục và Trần Thị Bản ký Giấy biên nhận có nội dung giao nhượng them ao đằng sau và bổ xung nội dung thanh toán giá trị chuyển nhượng cho toàn bộ diện tích chuyển nhượng ngày 01/10/1976 và ao đằng sau;

    3.        Ngày 30/12/2005, UBND huyện Từ Liêm có Quyết định số 4396/ QĐ-UB về việc Cấp GCNQSD đất ở khu dân cư nông thôn cho 94 trường hợp đang sử dụng đất tại xã Đông Ngạc. Trong đó có hộ gia đình bác Phạm Văn Định. Theo đó, bác Phạm Văn Định thuộc trường hợp: sử dụng ổn định trước ngày 15/ 10/1993, đất không có giấy tờ quy định tại K1 DD5 QĐ 23/2005/QĐ-UB ngày 18/2/2005 của UBND thành phố Hà Nội, không có tranh chấp phù hợp quy hoạch sử dụng đất. Do vậy phải nộp lệ phí trước bạ đất; phí địa chính; Diện tích đất ở vượt hạn mức nộp 50% tiền sử dụng đất.

    4.        Ngày 24/09/2010, Phòng Tài nguyên moiol trường huyện Từ Liêm ra công văn số 177/ TN&MT về việc xác định nguồn gốc và quá trình sử dụng đất của ông Phạm Văn Định và ông Phạm Văn Hòa. Trong đó có các kết luận: Không đủ cơ sở CM nguồn gốc sử dụng đất trước 18/12/1980, chưa có đủ cơ sở kết luận loại đất, diện tích thời điểm sử dụng đất. Do vậy, Phòng TN&MT đề nghị UBND xã Đông Ngạc tổ chức lấy ý kiến khu dân cư theo TT 06/2007/ TT-BTNMT ngày 02/7/2007.

    5.        Ngày 31/11/2010, UBND huyện Từ Liêm ra Thông báo số 1720/TB-UBND về việc lấy ý kiến khu dân cư. Ngày 04/12/2010, UBND xã Đông Ngạc công bố kết quả lấy phiếu ý kiến khu dân cư. Theo ý kiến khu dân cư, đất đai của gia đình ông Định và ông Phạm Văn Hòa là do bà Trần Thị Bản ( do nhận quyền chuyển nhượng từ bà Lê Thị Thục) để lại, là đất thổ cư, được sử dụng từ năm 1976 đến nay, đất không có tranh chấp.

    6.        Ngày 03/03/2011, Phòng TN & MT huyện Từ Liêm có biên bản kiểm tra hiện trạng đất của gia đình ông Định và ông Hòa. Theo đó kết luận đát sử dụng ổn định trước 1980, koong có tranh chấp, đã xây dựng các công trình trên toàn bộ thửa đất, có tường bao quanh.

    7.        Ngày 14/06/2011, UBND huyện Từ Liêm có CV số 276/TN&MT về việc trả lời đơn của ông Phạm Văn Định và ông Phạm Văn Hòa. Tại Công văn này không thừa nhận Giấy chuyển nhượng vường ao hoa màu năm 1976 là giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. CV không nêu rõ nguyên nhân của việc không thừa nhận. Do vậy, đất thuộc dạng không có giấy tờ theo quy định. Một lần nữa UBND huyện Từ Liêm khẳng định việc phải nộp tiền sử dụng đát khi cấp GCNQSD đất của gia đình hai ông theo QĐ số 4369/ QĐ-UB là đúng.

    8.        Ngày 15/5/2012, theo đề nghị của 2 gia đình ông Định và ông Hòa, UBND xã ĐÔng Ngạc trích lục bản đồ:

    ·        Trích sao sổ mục kê kèm theo bản đồ năm 1987: đất chưa ghi tên bà Trần Thị Bản. Thuộc thửa đất của hộ gia đình ông Phan Văn Nghị( đất thổ cư) diện tích 953m2 và thửa đất số 49 của ông Phan Văn An( đất thổ cư), diện tích 440m2.

    ·        Trích sao sổ mục kê kèm theo bản đồ 1994: đất là thửa số 02 Tờ bản đồ 27, diện tích 595m2, loại đất thổ cư, đứng tên bà Trần Thị Bản.

    9.     Ngày 08/05/2012 UBND huyện Từ Liêm ra QĐ số 2818/ QĐ- UBND về việc điều chỉnh nghĩa vụ tài chính  khi cấp Giấy CNQSD đất cho ông Định và ông Hòa. Theo đó, diện tích phải nộp 50% tiền sử dụng đất của 2 ông được điều chỉnh bằng: 595m2 – 360m2(1 sào) = 143m2( ông Định 67.5m2 và ông Hòa 75.5m2).

        Vì vậy tại Phiếu yêu cầu Tư vấn số…ngày…./…/2012, ông Phạm Văn Định đã đề nghị Trung tâm tư vấn trường ĐH Luật Hà Nội tư vấn bằng văn bản về các nội dung sau:

    §  Tờ phiếu lấy ý kiến của khu dân cư có thể chứng minh cho tờ mua bán năm 1976 được không?

    §  Trả lời của Phòng TN&MT số 177/ TN&MT ngày 24/9/2010 của Phòng tài nguyên và môi trường huyện  Từ Liêm có đúng không?

    §  Gia đình có phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

    §  Số m2 phải đóng tiền sử dụng đất , kể cả số đã bán ( đã lấy sổ) có đúng không?

     

  • 06/10/2013, 08:59:01 SA | Trong chuyên mục Tình huống pháp lý tham khảo

    Luatnewvision
    Luatnewvision

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:30/05/2013
    Tổng số bài viết (35)
    Số điểm: 301
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


     

     

    Kính gửi các anh, chị!

     Tôi xin hỏi 1 việc như sau:

    Tôi được tiếp nhận hơn 10 năm nay và do Vụ Tổ chức của Bộ ký QĐ và cử về công tác tại một đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc Bộ. Do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, lương nhà nước không đủ chi tiêu, tôi xin thôi việc (trong đơn tôi chỉ viết là vì lý do cá nhân). Tôi đã làm đơn gửi lãnh đạo và 28 ngày sau, cơ quan tôi ra thông báo là không đồng ý do cơ quan chưa tìm được người thay thế (trên thực tế tôi biết có 2 lý do: thứ 1, cơ quan cần những người như tôi thật sự; thứ 2: cơ quan không muốn cho tôi nghỉ vì nếu ra QĐ sẽ phải trả trợ cấp thôi việc mà cơ quan gặp khó khăn trong việc tìm nguồn này và nếu trả tôi, những người sau này muốn thôi việc thì cơ quan cũng phải trả). Vì thế mọi người nói rằng cơ quan ra thông báo như vậy để nếu tôi ko chờ được, sẽ phải tự ý bỏ việc, và khi tự ý bỏ, cơ quan sẽ đương nhiên ko phải trả trợ cấp.

     Trong thời gian kể từ ngày làm đơn đến nay, tôi vẫn đi làm. Tuy nhiên, do hiện nay tôi đã tìm được công việc mới và muốn được đi làm ngay, không chờ được nữa (đến nay đã là hơn 30 ngày (bao gồm cả thứ 7, chủ nhật) kể từ ngày viết đơn), tôi muốn hỏi các anh/chị:

     1. Có cách gì để tôi nghỉ mà không ảnh hưởng gì. (tôi không được cơ quan cử đi đào tạo gì cả nên sẽ không phải đền bù đào tạo).

    2. Tôi có nên khiếu nại là không đồng ý với QĐ của cơ quan ko? nếu khiếu nại sẽ có khả năng gì xảy ra, khiếu nại tới ai?

    3. Nếu bây giờ (sau 30 ngày viết đơn), tôi tự ý nghỉ việc thì sẽ có khả năng gì xảy ra?

     (Bùi Minh Hải – Bộ Công Thương)

    Luật sư trả lời:

    Qua các thông tin mà bạn cung cấp và theo quy định của pháp luật thì: Đây là trường hợp mà bạn sẽ không được tự ý thôi việc (vì đã có quyết định không chấp nhận đơn xin thôi việc bằng văn bản và có lý do kèm theo rồi). Nếu bạn vẫn tự ý nghỉ việc thì sẽ không được hưởng khoản trợ cấp thôi việc. Và cụ thể các câu hỏi bạn đưa ra được giải quyết như sau:

    1. Về quyết định không chấp nhận đơn xin thôi việc của cơ quan có thẩm quyền:

    Theo quy định của pháp luật trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin thôi việc cơ quan có thẩm quyền phải xem xét và:

    + Ra quyết định cho thôi việc

    + Không chấp nhận cho thôi việc bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Từ căn cứ này cho thấy, cơ quan của bạn đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

    2. Sau 30 ngày bạn tự ý nghỉ việc thì:

    Bạn sẽ bị kỷ luật buộc thôi việc nếu: cơ quan ra thông báo bạn quay trở lại, và sau 3 lần thông báo mà bạn không quay trở lại để giải quyết thì sẽ bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc. Và đương nhiên trong trường hợp này sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc.

    3. Khiếu nại quyết định của cơ quan.

    Về vấn đề khiếu nại quyết định của cơ quan thì có thể khiếu nại, vì theo quy định của luật khiếu nại tố cáo thì có quyền khiếu nại khi bạn "cho rằng quyền lợi của mình bị xâm phạm".

    Tuy nhiên, trong trường hợp này quyết định của cơ quan là phù hợp thì có khiếu nại cũng không hiệu quả lắm.

    Có thể khiếu nại đến: - người (cơ quan) ra quyết định không đồng ý đơn xin thôi việc.

    Và tùy theo văn bản trả lời khiếu nại của bạn mà có thể khiếu nại tiếp hoặc thực hiện thủ tục kiện ra Tòa án có thẩm quyền.

    4. Vấn đề nghỉ việc khi chưa được sự đồng ý của cơ quan:

    Vấn đề mà bạn hỏi khi nghỉ việc có ảnh hưởng gì không, không rõ ràng vì không biết ý bạn là gì? Cụ thể, có thể trả lời như sau:

    + Đối với việc bạn muốn trợ cấp:

    Theo quy định của pháp luật nếu bạn nghỉ việc trong trường hợp này thì sẽ không được trợ cấp thôi việc hoặc không được hưởng bất kỳ lợi ích vật chất nào.

    Nhưng bạn cũng không phải bồi thường bất kỳ khoản nào do việc tự ý nghỉ việc.

    Bạn sẽ được nhận lại sổ bảo hiểm xã hội khi có quyết định kỷ luật buộc thôi việc của cơ quan.

    - Đối với trường hơp này, có một số biện pháp sau:

    + Lý do xin nghỉ việc khác có sức thuyết phục hơn (vì trong đơn ghi "lý do cá nhân" quá chung chung.

    + Có thể xin giấy xác nhận của cơ sở ý tế từ cấp huyện trở lên về tình trạng sức khỏe (ví dụ:  không đủ khả năng lao động tiếp, nghỉ mất sức....).

    + Đợi đến ngày 01/01/2012 - ngày luật viên chức có hiệu lực thì bạn chỉ cần thông báo trước 45 ngày mà không cần sự đồng ý của cơ quan vẫn được nghỉ việc và được hưởng trợ cấp thôi việc.

    + Đối với việc bạn không cần trợ cấp:

    Cứ nghỉ việc và sau này sẽ được trả sổ bảo hiểm khi có quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

    Và việc tự ý thôi việc này sẽ không phải bồi thường cho cơ quan đang làm việc bất cứ ợi ích vật chất nào.

     

    (Luật sư Nguyễn Văn Tuấn)

     

     

     

  • 06/10/2013, 08:48:42 SA | Trong chuyên mục Tình huống pháp lý tham khảo

    Luatnewvision
    Luatnewvision

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:30/05/2013
    Tổng số bài viết (35)
    Số điểm: 301
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


     

     

    Tôi có 1 căn nhà ở số 144, ngõ 14/25 Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Hiện tôi và chồng tôi là đồng sở hữu căn nhà trên và đang muốn bán cho một cá nhân khác, tôi được biết thẩm quyền chứng thực hợp đồng mua bán nhà này là Ủy ban nhân dân phường, nhưng bạn tôi lại cho biết, đó thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. Vậy trong trường hợp của tôi thì giải quyết như thế nào? Xin cám ơn. (Trần Hoài – Cầu Giấy, Hà Nội)

     

    Trả lời:

    Theo Điều 23 Nghị định 75/2000/NĐ-CP, ngày 08/12/2000 về công chứng, chứng thực quy định:“Thẩm quyền địa hạt của Phòng Công chứng và Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản”. Như vậy các loại hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản sẽ do UBND cấp huyện chứng thực.

    Mặt khác, theo Luật Đất đai năm 2003 và điểm b, tiểu mục 1.1 Mục I Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT, ngày 13/06/2006 hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất quy định thẩm quyền của UBND xã, phường, thị trấn đối với các hợp đồng, văn bản sau đây:“…b) Hợp đồng mua bán, thuê, tặng cho, thế chấp tài sản gắn liền với đất; hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất; di chúc để thừa kế tài sản gắn liền với đất, văn bản phân chia thừa kế tài sản gắn liền với đất; văn bản nhận thừa kế tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất (sau đây gọi là hợp đồng, văn bản về tài sản gắn liền với đất)”.

    Tuy nhiên, lại có quy định tại Khoản 3, Điều 93 Luật Nhà ở 2005:“3. Hợp đồng về nhà ở phải có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp huyện đối với nhà ở tại đô thị, chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã đối với nhà ở tại nông thôn”.

    Bên cạnh đó, theo quy định:“…2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. 3.Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau”. (khoản 2, 3, Điều 83 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, có hiệu lực từ ngày 01/01/2009).

    Đối chiếu với các quy định hiện hành trên của luật thì trường hợp của chị thuộc thẩm quyền của  Ủy ban nhân dân cấp huyện (UNBD quận Cầu Giấy) chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở.

     

     

    Luật sư Nguyễn Văn Tuấn

    Công ty Luật Newvision

     

     

     

  • 06/10/2013, 06:23:48 SA | Trong chuyên mục Vướng mắc pháp lý

    tranquangminh156
    tranquangminh156

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/10/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin chào luật sư, xin luật sư tư vấn giúp tôi

    Tôi tên thật là Trần Quang Minh, sanh năm 1948. Trước đây, vì không muốn đi lính ngụy tôi làm giấy khai sanh giả thay đổi tên Trần Quãng Phát sanh năm 1936, tên cha mẹ cũng thay đổi. Hiện nay tôi đang định cư tại Mỹ  có thẻ xanh, anh chị em của tôi đang ở bên Mỹ nhưng vợ con tôi đang ở VN. Anh chị em của tôi có ủy quyền cho tôi về VN làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế nhưng hiện nay tôi đã làm mất tất cả giấy tờ kể cả giấy khai sanh tên thật và tên giả ( không còn bản sao ), giấy chứng tử của cha mẹ. Khi đi làm lại giấy chứng tử của cha mẹ, UBND Quận nói phải có giấy khai sanh để chứng minh quang hệ nhân thân mới làm lại được. Làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế phải có giấy khai sanh để chứng minh là người thừa kế.

    Xin cho tôi hỏi:

    -   Lúc tôi chưa qua Mỹ tôi không có giấy CMND, hiện nay tôi chỉ có hộ chiếu và thẻ xanh của Mỹ mang tên giả là Trần Quãng Phát. Tôi có lên công an quận xin lục lại hộ khẩu cũ nhưng công an quận nói là không có lưu. Tôi phải làm sao khi không có giấy khai sanh để chứng minh nhân thân. Tôi không muốn đổi tên thật vì sợ ảnh hưởng đến việc nhập cư ở bên Mỹ.

    -  Căn nhà vợ con tôi đang ở chưa có giấy chủ quyền nhà. Tôi muốn làm thủ tục khai nhận di sản không có tên tôi được không. Các anh chị em của tôi có thể ủy quyền tặng cho nhà đất trực tiếp sang cho vợ con tôi có được không.

    Xin cảm ơn

  • 05/10/2013, 08:28:50 CH | Trong chuyên mục Tặng nhau Văn bản Luật

    chinhphol
    chinhphol

    Sơ sinh

    Trà Vinh, Việt Nam
    Tham gia:05/10/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Da, thưa anh/chị cho em xin thống kê hình phạt tiền , để làm luận văn tốt nghiệp

    anh/chị gửi qua mail phol_thachchinh@yahoo.com thank.

  • 05/10/2013, 06:53:25 CH | Trong chuyên mục Tình huống pháp lý tham khảo

    legalservice
    legalservice
    Top 500
    Male
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:19/07/2012
    Tổng số bài viết (132)
    Số điểm: 799
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 20 lần


    Để được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, người nước ngoài phải thuộc đối tượng được mua, thừa kế, tặng cho và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, những điều kiện cần bao gồm:

    1. Cá nhân người nước ngoài phải có hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp kèm theo một trong các giấy tờ sau:

    a) Trường hợp là người vào đầu tư trực tiếp tại Việt Nam thì phải có tên trong giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ tương ứng còn thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc có giấy chứng minh là thành viên HĐQT, hội đồng quản trị của doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam.

    b) Trường hợp là người được các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam thuê giữ các chức danh quản lý thì phải có hợp đồng thuê giữ chức danh quản lý hoặc có quyết định được bổ nhiệm được lập bằng tiếng Việt. Đối với những người có công với đất nước thì phải có huân chương hoặc huy chương của Chủ tịch nước CHXHCN VN trao tặng; người có đóng góp đặc biệt cho đất nước thì phải có giấy xác nhận của cơ quan cấp bộ phụ trách lĩnh vực có đóng góp, và gửi tới các bộ có lien quan xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ có văn bản cho phép.

    c) Người vào Việt nam làm việc trong lĩnh vực kinh tế, khoa học, công nghệ, môi trường, giáo dục-đào tạo… thì phải có văn bằng chứng minh có trình độ kỹ sư, cử nhân trở lên do cơ quan có thẩm quyền của Việt nam hoặc của nước ngoài cấp, kèm theo giấy phép lao động hoặc giấy phép hành nghề chuyên môn tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

    d) Đối với người nước ngoài có kỹ năng đặc biệt thì phải có giấy tờ xác nhận về chuyên môn, kỹ năng của hiệp hội, hội nghề nghiệp Việt Nam…kèm theo giấy phép hành nghề chuyên môn tại Việt Nam hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

    e) Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam phải có giấy tờ chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, kèm theo hộ chiếu Việt Nam hoặc hộ khẩu thường trú và chứng minh nhân dân của vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam.

    Các đối tượng trên phải có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy tờ chứng nhận được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an cấp và không thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.

    2. Nhà ở mà cá nhân, doanh nghiệp trên được mua, sở hữu là căn hộ chung cư trong các dự án phát triển nhà ở thương mại và không thuộc khu vực hạn chế hoặc cấm người nước ngoài cư trú, đi lại.

    Hồ sơ và thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt nam:

    1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở bằng tiếng Việt và Tiếng Anh theo mẫu quy định.

    2. Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở của bên bán

    a) Đối với trường hợp mua căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (bao gồm cả trường hợp mua căn hộ hình thành trong tương lai và mua căn hộ có sẵn)

    • Quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở thương mại của cơ quan có thẩm quyền.

    • Hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp.

    • Bản vẽ sơ đồ mặt bằng căn hộ mua bán.

    • Biên bản bàn giao căn hộ kèm theo bản quy định về quản lý sử dụng chung cư do doanh nghiệp bán nhà ban hành (áp dụng đối với trường hợp mua căn hộ có sẵn)

    b) Đối với trường hợp mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại của cá nhân (căn hộ có sẵn)

    • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cấp theo quy định của Luật nhà ở và Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng.

    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi nhận nhà ở trên đất được cấp theo quy định của Luật đất đai 2003

    3. Bản chính Hợp đồng mua bán, tặng cho nhà ở hoặc giấy tờ về thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu nước ngoài và một trong các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, e

    5. Giấy tờ xác nhận của sàn giao dịch bất động sản về căn hộ đã được giao dịch qua sàn theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản, nếu mua căn hộ của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

    6. Biên lai nộp thuế, lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật

  • 05/10/2013, 06:50:28 CH | Trong chuyên mục Góc doanh nhân

    legalservice
    legalservice
    Top 500
    Male
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:19/07/2012
    Tổng số bài viết (132)
    Số điểm: 799
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 20 lần


    Quyết định thành lập doanh nghiệp là một quyết định quan trọng đối với bất kỳ nhà đầu tư nào, đặc biệt là những người mới khởi nghiệp.Sau quyết định quan trọng đó, chính là lúc các nhà đầu tư tiến hành các thủ tục pháp lý để thành lập doanh nghiệp. Thủ tục pháp lý thành lập doanh nghiệp hiện nay khá đơn giản và thời gian xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũng không dài, nên có rất nhiều doanh nghiệp được thành lập trong những năm gần đây.

    Trong giai đoạn tiền thành lập này, các nhà đầu tư thường có khuynh hướng tập trung vào các vấn đề thương mại khác của doanh nghiệp như tìm hiểu thị hiếu khách hàng tiềm năng, chọn địa điểm kinh doanh, tìm nguồn vốn, nguồn nhân lực, nguồn cung cấp để phục vụ cho dự án kinh doanh…

    Việc làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thường được nhà đầu tư xem nhẹ và coi là bước thủ tục phải làm mà không đặt trọng tâm vào. Tuy nhiên, trong thực tế có một số vấn đề pháp lý phát sinh có liên quan đến thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà các nhà đầu tư (đặc biệt là những người mới khởi nghiệp) cần lưu ý.

    1. Cần xác định ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp

    Xác định được ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp rất quan trọng vì ngoài thủ tục đăng ký kinh doanh thông thường, ở một số loại ngành nghề, các nhà đầu tư còn phải xin thêm giấy phép kinh doanh, phải có chứng chỉ hành nghề, hoặc phải đáp ứng thêm một số điều kiện đặc thù của ngành nghề đó mà pháp luật quy định cũng như phải thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

    Hiện nay pháp luật doanh nghiệp quy định ba loại hình của ngành nghề kinh doanh chính mà đòi hỏi nhà đầu tư phải thỏa mãn thêm một số yêu cầu đối với việc đăng ký kinh doanh, đó là: (i) các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, (ii) các ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, và (iii) các ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề.
    Đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện như nêu ở (i) thì tùy từng ngành, nghề kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ được yêu cầu phải: (i) xin giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho ngành nghề kinh doanh đó (ví dụ như đối với ngành sản xuất phim, doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh); hoặc (ii) đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; quy định về phòng cháy, chữa cháy, trật tự xã hội, an toàn giao thông và quy định về các yêu cầu khác đối với hoạt động kinh doanh tại thời điểm thành lập và trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp (ví dụ như kinh doanh vũ trường, karaoke).

    Đối với ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định như nêu ở (ii) ở trên (ví dụ như kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định 6 tỉ đồng, dịch vụ đòi nợ phải có vốn pháp định 2 tỉ đồng), các nhà đầu tư phải chuẩn bị văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (cụ thể là xác nhận của ngân hàng).

    Đối với ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề như nêu ở (iii), ví dụ như kinh doanh dịch vụ pháp lý, kiểm toán, kế toán, thì tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà chủ sở hữu hoặc người quản lý doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.

    Do đó, việc xác định ngành nghề kinh doanh là rất quan trọng cho nhà đầu tư. Nhà đầu tư cần phải chắc chắn là mình có thể thỏa mãn các điều kiện pháp lý để có thể xin được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước thay vì lo tập trung cho các công việc khác mà phải tốn kém chi phí, ví dụ như đặt cọc thuê nhà, thuê mướn nhân viên) rồi cuối cùng nhận ra là mình chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    2. Cần xác định nguồn vốn điều lệ

    Các nhà đầu tư cũng cần xác định rõ loại tài sản nào mà nhà đầu tư sẽ dùng để góp vốn thành lập doanh nghiệp (ví dụ như tiền đồng, ngoại tệ, vàng, cổ phiếu, bất động sản, động sản…).

    Riêng đối với tài sản góp vốn không phải là tiền đồng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng thì cần phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá, để làm cơ sở cho việc góp vốn và hạch toán kế toán, thuế của doanh nghiệp.

    Các nhà đầu tư cần thiết phải trao đổi với nhau để thống nhất phương thức định giá và tổ chức định giá trước khi thành lập doanh nghiệp hay thậm chí là tự thỏa thuận định giá với nhau – và có thể đưa vào trong hợp đồng/thỏa thuận thành lập doanh nghiệp (xem phần 6 bên dưới).

    Việc này nhằm tránh trường hợp sau khi doanh nghiệp được thành lập xong, nhưng các bên không thỏa thuận được với nhau về phương thức định giá hay tổ chức định giá hoặc là giá trị của tài sản góp vốn, gây đình trệ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    3. Cần xác định số lượng thành viên góp vốn và loại hình doanh nghiệp

    Số lượng các thành viên góp vốn cũng ảnh hưởng đến loại hình doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp sau này.

    Nếu chỉ có một nhà đầu tư duy nhất, loại hình doanh nghiệp sẽ có thể là doanh nghiệp tư nhân với cơ chế quản lý là chủ doanh nghiệp, hay là công ty TNHH một thành viên đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức với cơ chế quản lý có thể là hội đồng thành viên (nếu có từ hai người đại diện theo ủy quyền trở lên) hay chủ tịch công ty (nếu chỉ có một người đại diện theo ủy quyền) hay chủ tịch công ty nếu nhà đầu tư là cá nhân.

    Nếu có từ hai nhà đầu tư trở lên thì các nhà đầu tư sẽ chọn lựa giữa việc thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên (có hội đồng thành viên) hay công ty cổ phần (có hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông).

    Mỗi loại hình doanh nghiệp và cơ cấu quản lý có những thuận lợi (ví dụ như thay đổi cổ đông sở hữu dưới 5% tổng số cổ phần của công ty cổ phần không phải thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty cổ phần có thể phát hành trái phiếu, chỉ cần một nhà đầu tư là đã có thể thành lập công ty TNHH) và những khó khăn (ví dụ như công ty cổ phần thì các cổ đông sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần trong ba năm đầu thành lập, công ty cổ phần phải có ít nhất ba cổ đông sáng lập, lương trả cho chủ doanh nghiệp tư nhân không được coi là chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp tư nhân).

    Do đó, các nhà đầu tư cần phải biết trước để chọn lựa loại hình doanh nghiệp và cơ cấu quản lý cho phù hợp. Chọn lựa sai có thể tạo sức ỳ, là lực cản tăng trưởng hay thậm chỉ làm cho doanh nghiệp bị phá sản.

    4. Cần lựa chọn tên cho doanh nghiệp

    Đặt tên cho doanh nghiệp cũng như đặt tên cho đứa con tinh thần của mình. Nó là thương hiệu của doanh nghiệp, mà từ nó có thể mang đến thành công hay thất bại cho doanh nghiệp. Hiện tại pháp luật cho phép đặt tên cho doanh nghiệp có thể là tên tiếng Việt, tên tiếng nước ngoài (nếu có), tên viết tắt.

    Tuy nhiên, việc đặt tên cho doanh nghiệp cần phải đáp ứng một số quy định cũng như không được trùng với tên của những doanh nghiệp cùng ngành nghề đã đăng ký trước đó trong phạm vi toàn quốc.

    5. Cần xác định địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

    Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm địa điểm trụ sở chính của doanh nghiệp thành lập và cả địa điểm của các cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp (nếu có). Mặc dù quy định về đăng ký kinh doanh được áp dụng thống nhất theo Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành, nhưng trên thực tế, xuất phát từ đặc thù riêng biệt mà ở địa phương có thể có những hạn chế, hay những điều kiện nhất định mà doanh nghiệp ở đó phải tuân theo.

    Ví dụ, gần đây Sở Giao thông Vận tải Tp.HCM đang cho lấy ý kiến một số sở, ngành liên quan trước khi trình UBND thành phố chính thức ban hành danh mục các tuyến đường, đoạn đường, thậm chí cả một khu vực tạm ngưng không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh các loại hình dịch vụ, thương mại tập trung đông người như siêu thị, nhà hàng, trung tâm tiệc cưới, trung tâm thương mại, trung tâm đào tạo…

    Do đó, việc kiểm tra xem địa điểm kinh doanh dự kiến có được cơ quan cấp phép địa phương chấp thuận hay không trước khi thương lượng thuê nhà cũng rất quan trọng mà nhà đầu tư cần lưu tâm trước khi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.

    6. Cần có hợp đồng/thỏa thuận thành lập doanh nghiệp

    Hợp đồng/thỏa thuận thành lập doanh nghiệp là hết sức quan trọng và cần thiết đối với trường hợp doanh nghiệp do nhiều nhà đầu tư tham gia. Tuy nhiên, hiện nay, chỉ đối với loại hình liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thì hợp đồng liên doanh mới được yêu cầu phải có trong hồ sơ đăng ký kinh doanh mà thôi.
    Tuy vậy, ngay cả với những trường hợp hồ sơ đăng ký kinh doanh không có yêu cầu thì các nhà đầu tư cũng nên lập hợp đồng hoặc thỏa thuận thành lập doanh nghiệp để có thể xác định quyền và nghĩa vụ của từng nhà đầu tư, tránh những tranh chấp không đáng có sau này.

    Hợp đồng hoặc thỏa thuận này sẽ bao gồm những quyền và nghĩa vụ của từng bên trong quá trình chuẩn bị thành lập doanh nghiệp cho đến khi bắt đầu tiến hành đăng ký kinh doanh và ở giai đoạn doanh nghiệp mới thành lập, xử lý trường hợp doanh nghiệp không thể thành lập được… những vấn đề mà điều lệ mẫu của cơ quan cấp phép của địa phương không quy định (ví dụ như các thỏa thuận chuyển nhượng vốn giữa các thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập trong tương lai; vấn đề bảo mật thông tin giữa các nhà đầu tư; những cam kết riêng lẻ về những vấn đề hợp tác đầu tư giữa các bên trong tương lai…).

    Nói tóm lại, tùy từng trường hợp riêng biệt của nhà đầu tư mà những công việc pháp lý (như được nêu ở trên) cần chuẩn bị trước khi đăng ký kinh doanh. Sự tìm hiểu và chuẩn bị kỹ lưỡng của nhà đầu tư trong giai đoạn này sẽ giúp cho việc tiến hành đăng ký kinh doanh sau đó được thuận lợi hơn rất nhiều, tránh được những sự từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa từ cơ quan đăng ký kinh doanh, tiết kiệm được thời gian, công sức và tiền bạc để doanh nghiệp có thể nhanh chóng đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

  • 03/10/2013, 10:51:55 SA | Trong chuyên mục Dự thảo Luật mới

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (2932)
    Số điểm: 62506
    Cảm ơn: 318
    Được cảm ơn 2545 lần


    BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH NỘI DUNG

    LUẬT KINH DOANH BĐS HIỆN HÀNH VÀ DỰ THẢO LUẬT KINH DOANH BĐS (SỬA ĐỔI)

    (Dự thảo lần 5, ngày 25/9/2013) [Tải File đính kèm tại đây]

    Luật kinh doanh bất động sản 2006

    Dự thảo Luật sửa đổi

    Nội dung sửa đổi

    CHƯƠNG I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    CHƯƠNG I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

     

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định về hoạt động kinh doanh bất động sản; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản và giao dịch bất động sản có liên quan đến kinh doanh bất động sản.

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định về hoạt động kinh doanh bất động sản; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản và giao dịch bất động sản có liên quan đến kinh doanh bất động sản.

     

     

    Giữ nguyên Điều 1 cũ

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.

    2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

    2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản tại Việt Nam.

    3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.

     

    Sửa đổi, bổ sung Điều 2 cũ

    Điều 3. Áp dụng pháp luật

    1. Hoạt động kinh doanh bất động sản và quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    2. Trường hợp đặc thù về hoạt động kinh doanh bất động sản quy định tại luật khác thì áp dụng quy định của luật đó.

    3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    Điều 3. Áp dụng pháp luật

    1. Hoạt động kinh doanh bất động sản và quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    2. Trường hợp đặc thù về hoạt động kinh doanh bất động sản quy định tại luật khác thì áp dụng quy định của luật đó.

    3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    4. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không đăng ký kinh doanh bất động sản theo quy định tại Điều 8 của Luật này mà có bất động sản để bán; chuyển nhượng; cho thuê; cho thuê mua thì thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Thêm khoản 4 vào Điều 3 cũ

    Điều 4. Giải thích từ ngữ

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

     

     

     

     

     

    1. Hoạt động kinh doanh bất động sản bao gồm kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản.

     

    2. Kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.

     

     

     

    3. Kinh doanh dịch vụ bất động sản là các hoạt động hỗ trợ kinh doanh bất động sản và thị trường bất động sản, bao gồm các dịch vụ môi giới bất động sản, định giá bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản.

     

     

    4. Giao dịch bất động sản có liên quan đến kinh doanh bất động sản là việc mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản giữa tổ chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản.

    5. Sàn giao dịch bất động sản là nơi diễn ra các giao dịch bất động sản và cung cấp các dịch vụ cho kinh doanh bất động sản.

    6. Đấu giá bất động sản là việc bán, chuyển nhượng bất động sản công khai để chọn người mua, nhận chuyển nhượng bất động sản trả giá cao nhất theo thủ tục đấu giá tài sản.

    7. Mua bán, chuyển nhượng bất động sản trả chậm, trả dần là việc mua bán, chuyển nhượng bất động sản mà bên mua, bên nhận chuyển nhượng được trả chậm hoặc trả dần tiền mua, tiền chuyển nhượng bất động sản trong thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng.

     

    8. Mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là việc mua bán nhà, công trình xây dựng mà tại thời điểm ký hợp đồng, nhà, công trình xây dựng đó chưa hình thành hoặc đang hình thành theo hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công và tiến độ cụ thể.

     

     

    12. Thuê mua nhà, công trình xây dựng là hình thức kinh doanh bất động sản, theo đó bên thuê mua trở thành chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng đang thuê mua sau khi trả hết tiền thuê mua theo hợp đồng thuê mua.

    9. Định giá bất động sản là hoạt động tư vấn, xác định giá của một bất động sản cụ thể tại một thời điểm xác định.

    10. Chứng thư định giá bất động sản là văn bản thể hiện kết quả định giá bất động sản do tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản lập khi có yêu cầu của khách hàng.

    11. Dịch vụ quản lý bất động sản là hoạt động của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản được chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng bất động sản uỷ quyền thực hiện việc bảo quản, giữ gìn, trông coi, vận hành và khai thác bất động sản theo hợp đồng quản lý bất động sản.

     

    Điều 4. Giải thích từ ngữ

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Bất động sản bao gồm: đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó được phép đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật này.

     

    2. Hoạt động kinh doanh bất động sản bao gồm kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản.

     

    3. Kinh doanh bất động sản là việc doanh nghiệp, hợp tác xã có chức năng kinh doanh bất động sản bỏ vốn để thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động sau đây nhằm mục đích sinh lợi: đầu tư tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản đó.

     

    4. Kinh doanh dịch vụ bất động sản là việc doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động dịch vụ sau đây nhằm hỗ trợ kinh doanh bất động sản và thị trường bất động sản: môi giới bất động sản, định giá bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản.

     

    5. Giao dịch bất động sản có liên quan đến kinh doanh bất động sản là việc mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản giữa tổ chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản.

    6. Sàn giao dịch bất động sản là nơi diễn ra các giao dịch bất động sản và cung cấp các dịch vụ cho kinh doanh bất động sản.

    7. Đấu giá bất động sản là việc bán, chuyển nhượng bất động sản công khai để chọn người mua, nhận chuyển nhượng bất động sản trả giá cao nhất theo thủ tục đấu giá tài sản.

    8. Mua bán, chuyển nhượng bất động sản trả chậm, trả dần là việc mua bán, chuyển nhượng bất động sản mà bên mua, bên nhận chuyển nhượng được trả chậm hoặc trả dần tiền mua, tiền chuyển nhượng bất động sản trong thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng.

     

    9. Mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là việc mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng mà tại thời điểm ký hợp đồng, nhà, công trình xây dựng đó chưa hình thành hoặc đang hình thành theo hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công và tiến độ cụ thể.

     

    10. Thuê mua nhà, công trình xây dựng là hình thức kinh doanh bất động sản, theo đó bên thuê mua trở thành chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng đang thuê mua sau khi trả hết tiền thuê mua theo hợp đồng thuê mua.

    11. Định giá bất động sản là hoạt động tư vấn, xác định giá của một bất động sản cụ thể tại một thời điểm xác định.

    12. Chứng thư định giá bất động sản là văn bản thể hiện kết quả định giá bất động sản do tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản lập khi có yêu cầu của khách hàng.

    13. Dịch vụ quản lý bất động sản là hoạt động của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản được chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng bất động sản uỷ quyền thực hiện việc bảo quản, giữ gìn, trông coi, vận hành và khai thác bất động sản theo hợp đồng quản lý bất động sản.

     

     

     

    14. Đầu tư tạo lập bất động sản để kinh doanh là việc doanh nghiệp, hợp tác xã bỏ vốn để thực hiện việc đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng trong các dự án  bất động sản (bao gồm: dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, dự án khu công nghiệp, dự án khu chế xuất, dự án khu kinh tế, dự án khu công nghệ cao, dự án khu du lịch nghỉ dưỡng, dự án xây dựng nhà, công trình độc lập trong khu vực đô thị, nông thôn hiện hữu) để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản đó nhằm mục đích sinh lợi.

     

    15. Tòa nhà hỗn hợp là công trình xây dựng có từ 2 tầng trở lên được sử dụng cho từ hai mục đích khác nhau trở lên (để ở, kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn phòng làm việc,…). Tòa nhà hỗn hợp theo quy định của Luật này bao gồm cả nhà chung cư.

     

    Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3, Khoản 8; Đưa Khoản 12 cũ lên sau Khoản 8; và bổ sung thêm các khoản mới

    Điều 5. Nguyên tắc hoạt động kinh doanh bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản bình đẳng trước pháp luật; tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hoạt động kinh doanh bất động sản thông qua hợp đồng, không trái với quy định của pháp luật.

    2. Bất động sản đưa vào kinh doanh phải có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    3. Hoạt động kinh doanh bất động sản phải công khai, minh bạch.

    Điều 5. Nguyên tắc hoạt động kinh doanh bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản bình đẳng trước pháp luật; tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hoạt động kinh doanh bất động sản thông qua hợp đồng, không trái với quy định của pháp luật.

    2. Bất động sản đưa vào kinh doanh phải có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    3. Hoạt động kinh doanh bất động sản phải công khai, minh bạch.

    Giữ nguyên Điều 5 cũ

    Điều 6. Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh

    1. Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh bao gồm:

    a) Các loại nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

     

     

    b) Quyền sử dụng đất được tham gia thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai;

     

    c) Các loại bất động sản khác theo quy định của pháp luật.

    2. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội, thị trường bất động sản và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, Chính phủ quy định cụ thể danh mục các loại bất động sản quy định tại khoản 1 Điều này được đưa vào kinh doanh.

    Điều 6. Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh

    1. Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh bao gồm:

    a) Các loại nhà, công trình xây dựng mà chủ sở hữu được phép bán, cho thuê, cho thuê mua, góp vốn theo quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan;

     

    b) Quyền sử dụng đất mà chủ sử dụng được phép chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn theo quy định của pháp luật về đất đai;

     

    c) Các loại bất động sản khác theo quy định của pháp luật.

    2. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội, thị trường bất động sản và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, Chính phủ quy định cụ thể danh mục các loại bất động sản quy định tại khoản 1 Điều này được đưa vào kinh doanh.

     

    Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b Khoản 1 Điều 6 cũ

    Điều 7. Điều kiện đối với bất động sản đưa vào kinh doanh

    1. Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có các điều kiện sau đây:

    a) Thuộc đối tượng được phép kinh doanh;

    b) Đối với nhà, công trình xây dựng mới phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng; đối với nhà, công trình xây dựng đã qua sử dụng thì yêu cầu về chất lượng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Không có tranh chấp về quyền sở hữu;

    d) Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    đ) Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

     

    e) Có hồ sơ bao gồm giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật đối với nhà, công trình xây dựng đã có sẵn; giấy phép xây dựng hoặc hồ sơ dự án và thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt đối với nhà, công trình đang xây dựng; thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ hoàn công và biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng đối với nhà, công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng; hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công và tiến độ xây dựng nhà, công trình xây dựng đã được phê duyệt đối với nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai.

     

     

    2. Quyền sử dụng đất đưa vào kinh doanh phải có các điều kiện sau đây:

    a) Thuộc đối tượng được phép kinh doanh;

    b) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

     

     

    c) Không có tranh chấp;

     

    d) Trong thời hạn sử dụng đất;

    đ) Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

     

    e) Trường hợp chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất thuộc dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp thì phải có các công trình hạ tầng tương ứng với nội dung và tiến độ của dự án đã được phê duyệt.

     

     

    3. Các bất động sản khác theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 của Luật này được đưa vào kinh doanh phải có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ.

    Điều 7. Điều kiện đối với bất động sản đưa vào kinh doanh

    1. Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có các điều kiện sau đây:

    a) Thuộc đối tượng được phép kinh doanh;

    b) Đối với nhà, công trình xây dựng mới phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng; đối với nhà, công trình xây dựng đã qua sử dụng thì yêu cầu về chất lượng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Không có tranh chấp về quyền sở hữu;

    d) Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    đ) Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

     

    e) Có hồ sơ bao gồm:

    - Đối với nhà, công trình xây dựng đã có sẵn thì phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất gắn với nhà, công trình xây dựng đó;

    - Đối với nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì phải có hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

     

     

     

     

    2. Quyền sử dụng đất đưa vào kinh doanh phải có các điều kiện sau

    đây:

    a) Thuộc đối tượng được phép kinh doanh;

    b) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

     

    c) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;

     

    d) Trong thời hạn sử dụng đất;

    đ) Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

     

    e) Trường hợp chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp thì phải có các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng với nội dung và tiến độ của dự án đã được phê duyệt.

     

    3. Các bất động sản khác theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 của Luật này được đưa vào kinh doanh phải có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ.

     

    Sửa đổi, bổ sung điểm e Khoản 1 và điểm b, điểm c và điểm e Khoản 2 Điều 7 cũ

    Điều 8. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, phải có vốn pháp định và đăng ký kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật.

     

     

     

     

     

    2. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, đăng ký kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

    Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có ít nhất một người có chứng chỉ môi giới bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ môi giới bất động sản, nếu có dịch vụ định giá bất động sản thì phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản.

     

    3. Cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và có chứng chỉ môi giới bất động sản.

    Điều 8. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, phải có vốn pháp định và đăng ký kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật. Việc xác nhận vốn pháp định của doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã và đăng ký kinh doanh.

    Chính phủ quy định cụ thể về vốn pháp định cho phù hợp điều kiện phát triển kinh tế-xã hội từng thời kỳ”.

    2. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, đăng ký kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

    Tổ chức khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có ít nhất hai người có Thẻ hành nghề môi giới bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có ít nhất hai người có Thẻ hành nghề định giá bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất hai người có Thẻ hành nghề môi giới bất động sản, nếu có dịch vụ định giá bất động sản thì phải có ít nhất hai người có Thẻ hành nghề định giá bất động sản.

     

    3. Cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và có Thẻ hành nghề môi giới bất động sản.     

     

    Sửa đổi, bổ sung Điều 8 cũ

    Điều 9. Phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước

    1. Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bất động sản trong phạm vi sau đây:

    a) Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

    b) Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

    c) Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;

     

     

    d) Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng;

     

    đ) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê; thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng để cho thuê lại.

     

    2. Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh dịch vụ bất động sản trong phạm vi sau đây:

    a) Dịch vụ môi giới bất động sản;

    b) Dịch vụ định giá bất động sản;

    c) Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản;

    d) Dịch vụ tư vấn bất động sản;

    đ) Dịch vụ đấu giá bất động sản;

    e) Dịch vụ quảng cáo bất động sản;

    g) Dịch vụ quản lý bất động sản.

    Điều 9. Phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước

    1. Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bất động sản trong phạm vi sau đây:

    a) Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

    b) Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

    c) Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;

     

     

    d) Thuê đất, đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng;

     

    đ) Được Nhà nước giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê đất đã có hạ tầng; thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng để cho thuê lại.

     

    2. Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh dịch vụ bất động sản trong phạm vi sau đây:

    a) Dịch vụ môi giới bất động sản;

    b) Dịch vụ định giá bất động sản;

    c) Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản;

    d) Dịch vụ tư vấn bất động sản;

    đ) Dịch vụ đấu giá bất động sản;

    e) Dịch vụ quảng cáo bất động sản;

    g) Dịch vụ quản lý bất động sản.

     

    Sửa đổi khoản d và sửa đổi, bổ sung khoản đ Điều 9 cũ

    Điều 10. Phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

    1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản trong phạm vi sau đây:

    a) Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

     

     

     

    b) Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng;

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c) Kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này.

    2. Ngoài phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào quy định của Luật này, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật có liên quan, Chính phủ quy định các hoạt động khác về kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng thời kỳ và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.

    Điều 10. Phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

    1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản trong phạm vi sau đây:

    a) Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

     

    b) Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;

     

    c) Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng;

     

    d) Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài; quỹ đầu tư nước ngoài; chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam được thuê, được mua và sở hữu diện tích văn phòng để làm việc, để cho thuê; được mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;

     

    đ) Kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này.

    2. Ngoài phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào quy định của Luật này, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật có liên quan, Chính phủ quy định các hoạt động khác về kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng thời kỳ và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.

     

    Bổ sung mới 2 điểm tại Khoản 1 Điều 10 cũ

    Điều 11. Công khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có trách nhiệm công khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh.

     

    2. Thông tin về bất động sản được công khai tại sàn giao dịch bất động sản và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

     

     

     

     

    3. Nội dung thông tin về bất động sản bao gồm:

    a) Loại bất động sản;

    b) Vị trí bất động sản;

    c) Thông tin về quy hoạch có liên quan đến bất động sản;

    d) Quy mô, diện tích của bất động sản;

    đ) Đặc điểm, tính chất, công năng sử dụng, chất lượng của bất động sản;

    e) Thực trạng các công trình hạ tầng, các dịch vụ về kỹ thuật và xã hội có liên quan đến bất động sản;

    g) Tình trạng pháp lý của bất động sản bao gồm hồ sơ, giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản và giấy tờ có liên quan đến việc tạo lập bất động sản; lịch sử về sở hữu, sử dụng bất động sản;

    h) Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (nếu có);

    i) Giá bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản;

    k) Quyền và lợi ích của người thứ ba có liên quan;

    l) Các thông tin khác.

    Điều 11. Công khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có trách nhiệm công khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh.

     

    2. Thông tin về bất động sản được công khai tại dự án bất động sản, trụ sở làm việc và Trang tin điện tử (Website) của chủ đầu tư. Trường hợp kinh doanh qua sàn giao dịch bất động sản thì còn phải công khai tại sàn giao dịch bất động sản và trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.

     

    3. Nội dung thông tin về bất động sản bao gồm:

    a) Loại bất động sản;

    b) Vị trí bất động sản;

    c) Thông tin về quy hoạch có liên quan đến bất động sản;

    d) Quy mô, diện tích của bất động sản;

    đ) Đặc điểm, tính chất, công năng sử dụng, chất lượng của bất động sản;

    e) Thực trạng các công trình hạ tầng, các dịch vụ về kỹ thuật và xã hội có liên quan đến bất động sản;

    g) Tình trạng pháp lý của bất động sản bao gồm hồ sơ, giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản và giấy tờ có liên quan đến việc tạo lập bất động sản; lịch sử về sở hữu, sử dụng bất động sản;

    h) Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (nếu có);

    i) Giá bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản;

    k) Quyền và lợi ích của người thứ ba có liên quan;

    l) Các thông tin khác.

     

    Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 11 cũ

    Điều 12. Chính sách đầu tư kinh doanh bất động sản

    1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh bất động sản phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ và từng địa bàn.

    2. Nhà nước khuyến khích và có chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản đầu tư tạo lập quỹ nhà ở để bán trả chậm, trả dần, cho thuê, cho thuê mua đối với người có công, người nghèo, người có thu nhập thấp; đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp để cho thuê mặt bằng phục vụ sản xuất.

    3. Nhà nước đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của dự án; công trình hạ tầng xã hội và trụ sở cơ quan nhà nước nằm trong phạm vi dự án; hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình kỹ thuật trong hàng rào đối với các dự án được ưu đãi đầu tư.

    4. Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư dự án dịch vụ công ích đô thị có liên quan đến dự án đầu tư kinh doanh bất động sản.

    5. Uỷ ban nhân dân nơi có dự án đầu tư kinh doanh bất động sản có trách nhiệm tạo điều kiện cho chủ đầu tư dự án thực hiện giải phóng mặt bằng.

    6. Nhà nước miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng công trình hạ tầng có chuyển giao cho Nhà nước, công trình hạ tầng không kinh doanh, nhà chung cư phục vụ cho các đối tượng chính sách.

     

    7. Tổ chức tín dụng nhà nước cho vay ưu đãi đầu tư đối với các dự án xây dựng nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, bán cho người có công, người nghèo, người có thu nhập thấp, sinh viên, công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, khu chế xuất.          

    8. Nhà nước có cơ chế, chính sách bình ổn thị trường bất động sản khi có biến động, bảo đảm lợi ích cho nhà đầu tư và khách hàng.

    Điều 12. Chính sách đầu tư kinh doanh bất động sản

    1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh bất động sản phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ và từng địa bàn.

    2. Nhà nước khuyến khích và có chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản đầu tư tạo lập quỹ nhà ở để bán trả chậm, trả dần, cho thuê, cho thuê mua đối với người có công, người nghèo, người có thu nhập thấp; đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp để cho thuê mặt bằng phục vụ sản xuất.

    3. Nhà nước đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của dự án; công trình hạ tầng xã hội và trụ sở cơ quan nhà nước nằm trong phạm vi dự án; hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình kỹ thuật trong hàng rào đối với các dự án được ưu đãi đầu tư.

    4. Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư dự án dịch vụ công ích đô thị có liên quan đến dự án đầu tư kinh doanh bất động sản.

    5. Uỷ ban nhân dân nơi có dự án đầu tư kinh doanh bất động sản có trách nhiệm tạo điều kiện cho chủ đầu tư dự án thực hiện giải phóng mặt bằng.

    6. Nhà nước miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng công trình hạ tầng có chuyển giao cho Nhà nước, công trình hạ tầng không kinh doanh, nhà ở phục vụ cho các đối tượng chính sách.

     

    7. Tổ chức tín dụng nhà nước cho vay ưu đãi đầu tư đối với các dự án xây dựng nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, bán cho người có công, người nghèo, người có thu nhập thấp, sinh viên, công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, khu chế xuất.          

    8. Nhà nước có cơ chế, chính sách bình ổn thị trường bất động sản khi có biến động, bảo đảm lợi ích cho nhà đầu tư và khách hàng.

     

    Sửa đổi khoản 6 Điều 12 cũ

    Điều 13: Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản

     

    Chuyển sang Chương IV về QL HĐKDBĐS

    Điều 14. Mua bán, chuyển nhượng bất động sản theo hình thức ứng tiền trước, trả chậm, trả dần

     

     

     

    Chuyển sang  ChươngII về KDBĐS

    Điều 15. Hiệp hội bất động sản

    1. Hiệp hội bất động sản được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản. Hiệp hội bất động sản bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các hội viên, tham gia xây dựng, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về kinh doanh bất động sản, góp phần phát triển thị trường bất động sản lành mạnh.

    2. Tổ chức và hoạt động của hiệp hội bất động sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về hội.

    Điều 13. Hiệp hội bất động sản

    1. Hiệp hội bất động sản được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản. Hiệp hội bất động sản bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các hội viên, tham gia xây dựng, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về kinh doanh bất động sản, góp phần phát triển thị trường bất động sản lành mạnh.

    2. Tổ chức và hoạt động của hiệp hội bất động sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về hội.

    Đưa nội dung Điều 15 cũ vào Điều này

    Điều 16. Các hành vi bị cấm

    1. Hoạt động kinh doanh bất động sản không đăng ký kinh doanh; môi giới bất động sản, định giá bất động sản không có chứng chỉ theo quy định của Luật này.

     

    2. Cung cấp thông tin về bất động sản không trung thực.

    3. Gian lận, lừa dối trong hoạt động kinh doanh bất động sản.

     

    4. Huy động hoặc chiếm dụng trái phép vốn của bên mua, bên thuê, bên thuê mua bất động sản hoặc bên góp vốn đầu tư kinh doanh bất động sản.

    5. Không thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

     

    6. Lợi dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước để thực hiện kinh doanh bất động sản trái pháp luật.

     

    7. Cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản không đúng quy định của Luật này.

     

    8. Thu phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.

    9. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc can thiệp trái phép vào hoạt động kinh doanh bất động sản.

     

     

     

     

     

     

     

     

    10. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 14. Các hành vi bị cấm

    1. Hoạt động kinh doanh bất động sản không đăng ký kinh doanh; môi giới bất động sản, định giá bất động sản không có thẻ hành nghề theo quy định của Luật này.

     

    2. Cung cấp thông tin về bất động sản không trung thực.

    3. Gian lận, lừa dối trong hoạt động kinh doanh bất động sản.

     

    4. Huy động hoặc chiếm dụng vốn trái phép; sử dụng vốn huy động và tiền ứng trước của bên mua, bên thuê, bên thuê mua bất động sản không đúng cam kết.

    5. Không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

    6. Lợi dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước để thực hiện kinh doanh bất động sản trái pháp luật.

     

    7. Cấp và sử dụng Thẻ hành nghề môi giới bất động sản, Thẻ hành nghề định giá bất động sản không đúng quy định của Luật này.

     

    8. Thu phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.

    9. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc can thiệp trái phép vào hoạt động kinh doanh bất động sản.

     

    10. Thực hiện đầu tư xây dựng, kinh doanh các dự án bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản không đúng quy định của pháp luật.

     

    11. Đầu tư xây dựng dự án bất động sản gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng, di tích lịch sử văn hóa.

     

    12. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

     

     

    Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 7 của Điều 16 cũ. Bổ sung 02 Khoản mới

     

    Điều 17. Xử lý vi phạm

     

     

     

     

     

     

    Chuyển sang Chương IV về  QL HĐKD BĐS

    CHƯƠNG II

    KINH DOANH NHÀ, CÔNG TRÌNH XD

    CHƯƠNG II

    KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

     

     

    Mục 1. Đầu tư tạo lập nhà, CTXD để kinh doanh

    Mục 1. Đầu tư tạo lập bất động sản để kinh doanh

    Sửa tên mục

    Điều 18. Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để kinh doanh

    2. Tổ chức, cá nhân đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    Điều 15. Nguyên tắc đầu tư tạo lập bất động sản để kinh doanh

    1. Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài nếu có đủ điều kiện kinh doanh bất động sản đều được quyền tham gia đầu tư tạo lập bất động sản để kinh doanh.

     

     

    2. Đầu tư tạo lập bất động sản để kinh doanh phải bảo đảm:

    a) Phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và quốc gia, tuân thủ quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch triển khai dự án bất động sản, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;

    b) Bảo đảm xây dựng đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bảo đảm kiến trúc cảnh quan, an ninh, quốc phòng. Trường hợp đầu tư xây dựng tòa nhà hỗn hợp thì phải bảo đảm kết nối đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án; trường hợp đầu tư xây dựng tòa nhà hỗn hợp có cả mục đích để ở thì phải đầu tư xây dựng tách biệt cửa ra vào, tiền sảnh, cầu thang bộ, cầu thang máy để sử dụng riêng cho khu vực các căn hộ.

    c) Bảo đảm khai thác và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn lực đất đai, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường;

    d) Bảo đảm hài hòa lợi ích của nhà đầu tư, Nhà nước và cộng đồng dân cư.

    đ) Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật chuyên ngành có liên quan tới bất động sản đó.

     

    3. Chủ đầu tư tạo lập bất động sản để kinh doanh phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong việc đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản theo quy định của Luật này và các quy định của pháp luật có liên quan.

     

    Điều mới: Sửa đổi Khoản 2 Điều 18 cũ, Khoản 2 Điều 38 cũ và bổ sung các Khoản mới

    Điều 18. Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để kinh doanh

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản được đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo các hình thức sau đây:

    a) Đầu tư xây dựng mới nhà, công trình xây dựng;

    b) Đầu tư cải tạo, sửa chữa nhà, công trình xây dựng có sẵn.

     

    Điều 38. Đầu tư tạo lập quỹ đất có hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản được đầu tư tạo lập quỹ đất có hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê bằng các hình thức sau đây:

    a) Đầu tư cải tạo đất và xây dựng các công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê đất đã có hạ tầng;

    b) Đầu tư các công trình hạ tầng trên đất nhận chuyển nhượng để chuyển nhượng, cho thuê đất có hạ tầng;

    c) Đầu tư hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng.

    Điều 16. Hình thức đầu tư tạo lập bất động sản để kinh doanh

    Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản được đầu tư tạo lập bất động sản để kinh doanh theo các hình thức sau đây:

    1. Đầu tư xây dựng mới nhà, công trình xây dựng để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản đó;

     

    2. Đầu tư cải tạo, sửa chữa nhà, công trình xây dựng có sẵn để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản đó.

     

    3. Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng trên đất được Nhà nước giao để chuyển nhượng, cho thuê đất đã có hạ tầng;

     

    4. Đầu tư các công trình hạ tầng trên đất nhận chuyển nhượng để chuyển nhượng, cho thuê đất đã có hạ tầng;

    5. Đầu tư hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng.

    Ghép nội dung Khoản 1 Điều 18 và Khoản 1 Điều 38 cũ, có hoàn thiện thêm về câu từ

     

    Điều 17. Đất dành cho đầu tư tạo lập bất động sản để kinh doanh

    1. Quỹ đất dành cho đầu tư tạo lập bất động sản được xác định phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

    2. Đất dành cho xây dựng các công trình hạ tầng xã hội, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư phải được xác định rõ trong quy hoạch chi tiết của dự án.

    3. Việc thu hồi toàn bộ hoặc một phần đất đã giao, cho thuê đối với các dự án bất động sản không triển khai hoặc chậm tiến độ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

     

    Điều mới

     

    Điều 18. Vốn đầu tư tạo lập bất động sản để kinh doanh

    1. Vốn đầu tư tạo lập bất động sản bao gồm: vốn chủ sở hữu, các nguồn vốn vay và huy động.

    2. Các nguồn vốn vay và huy động gồm:

    a) Vốn vay của các tổ chức tín dụng, tài chính;

    b) Vốn vay của các quỹ đầu tư bất động sản;

    c) Phát hành trái phiếu công trình, trái phiếu doanh nghiệp;

    d) Vốn góp của các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư tạo lập bất động sản thông qua việc liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh;

    đ) Tiền ứng trước của khách hàng;

    e) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

    3. Chủ đầu tư dự án bất động sản phải sử dụng vốn vay, vốn huy động quy định tại Khoản 2 Điều này để đầu tư tạo lập bất động sản, không được sử dụng vào mục đích khác nếu không có thỏa thuận khác với bên cho vay, bên góp vốn.

    4. Tổ chức, cá nhân góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bằng quyền phát triển dự án, bằng tiền hoặc tài sản khác phải thực hiện thông qua hợp đồng và được hưởng quyền lợi của mình theo tỷ lệ vốn góp.

    5. Chính phủ quy định cụ thể về việc thành lập và tổ chức hoạt động của các quỹ đầu tư bất động sản.

     

    Điều mới

    Điều 18. Đầu tư tạo lập nhà, công trình XD để kinh doanh

    3. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu nhà ở, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải có dự án đầu tư. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về đấu thầu. Chủ đầu tư dự án phải có năng lực tài chính để thực hiện dự án.

    Điều 19. Lựa chọn chủ đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh

    1. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án bất động sản phải được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu, đấu giá hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về đầu tư xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.

     

    2. Tổ chức, cá nhân được lựa chọn giao làm chủ đầu tư dự án bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau:

    a) Là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Luật này;

    b) Phải ký quỹ cam kết đầu tư thực hiện dự án, trừ trường hợp thuộc diện ký quỹ theo quy định của pháp luật về đất đai khi được giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.

     

    3. Chính phủ quy định cụ thể về việc ký quỹ cam kết đầu tư thực hiện dự án bất động sản.

     

    Điều mới: Sửa đổi Khoản 3 Điều 18 cũ và bổ sung mới các Khoản

    Điều 19. Quyền của chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

    1. Đề xuất dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng để kinh doanh.

    2. Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình xây dựng và nhà ở theo đúng quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    3. Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu thực hiện các dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.

     

    4. Giới thiệu, quảng bá thông tin về dự án do mình làm chủ đầu tư để thu hút, kêu gọi các chủ đầu tư khác tham gia đầu tư vào dự án.

    5. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng và chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng theo dự án đã được phê duyệt; trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án cho chủ đầu tư khác thì phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật này.

     

    6. Được miễn, giảm hoặc chậm nộp tiền sử dụng đất theo tiến độ của dự án và tính chất của nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

    7. Quản lý, giám sát các chủ đầu tư khác tham gia đầu tư vào dự án thực hiện đầu tư xây dựng đúng dự án đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật về xây dựng.

    8. Liên doanh, hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiện dự án.

    9. Huy động vốn theo quy định của pháp luật.

    10. Các quyền khác theo quy định của PL.

    Điều 20. Quyền của chủ đầu tư dự án bất động sản

     

    1. Đề xuất dự án bất động sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng để kinh doanh.

     

    2. Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

     

    3. Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu thực hiện các dự án bất động sản.

     

     

    4. Giới thiệu, quảng bá thông tin về dự án do mình làm chủ đầu tư để thu hút, kêu gọi các chủ đầu tư khác tham gia đầu tư vào dự án.

    5. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng và chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng theo dự án đã được phê duyệt; trường hợp chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án cho chủ đầu tư khác thì phải thực hiện theo quy định tại Điều 49, Điều 50 và Điều 51 của Luật này.

     

    6. Được miễn, giảm hoặc chậm nộp tiền sử dụng đất theo tiến độ của dự án và tính chất của nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

    7. Quản lý, giám sát các chủ đầu tư khác tham gia đầu tư vào dự án thực hiện đầu tư xây dựng đúng dự án đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật về xây dựng.

    8. Liên doanh, hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiện dự án.

    9. Huy động vốn theo quy định của pháp luật.

    10. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

     

    Sửa cụm từ tại Khoản 1, Khoản 3 và bổ sung nội dung vào Khoản 5 Điều 19 Luật cũ

    Điều 20. Nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

    1. Lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    2. Trực tiếp đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và khớp nối với hệ thống hạ tầng khu vực xung quanh theo tiến độ thực hiện dự án; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng theo quy hoạch và nội dung của dự án đã được phê duyệt.

    3. Bảo đảm nguồn tài chính để thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp huy động tiền ứng trước của khách hàng phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này.

    4. Quản lý việc xây dựng nhà, công trình xây dựng trong dự án do mình đầu tư và do các chủ đầu tư khác tham gia đầu tư theo đúng quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và các nội dung khác của dự án đã được phê duyệt.

    5. Chịu trách nhiệm về chất lượng nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    6. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng theo đúng dự án đã được phê duyệt.

     

     

     

     

     

     

    7. Làm thủ tục xác lập về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng đã bán, chuyển nhượng cho khách hàng; làm thủ tục chuyển giao các công trình hạ tầng kỹ thuật theo dự án đã được phê duyệt.

     

    8. Lưu trữ và nộp lưu trữ hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế và hồ sơ hoàn công nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

    9. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    10. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 21. Nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án bất động sản

     

    1. Lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và pháp luật về xây dựng.

    2. Trực tiếp đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và khớp nối với hệ thống hạ tầng khu vực xung quanh theo tiến độ thực hiện dự án; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng theo quy hoạch và nội dung của dự án đã được phê duyệt.

    3. Bảo đảm nguồn tài chính để thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp huy động tiền ứng trước của khách hàng phải thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 26 của Luật này.

    4. Quản lý việc xây dựng nhà, công trình xây dựng trong dự án do mình đầu tư và do các chủ đầu tư khác tham gia đầu tư theo đúng quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và các nội dung khác của dự án đã được phê duyệt.

    5. Chịu trách nhiệm về chất lượng nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    6. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng theo đúng dự án đã được phê duyệt.

     

    7. Chủ đầu tư dự án bất động sản phải thực hiện việc đóng góp xây dựng hạ tầng khu vực theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về và giao phần diện tích đất đã có hạ tầng kỹ thuật để tạo quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.

     

    8. Làm thủ tục xác lập về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng đã bán, chuyển nhượng cho khách hàng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; làm thủ tục chuyển giao các công trình hạ tầng kỹ thuật theo dự án đã được phê duyệt.

     

    9. Lưu trữ và nộp lưu trữ hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế và hồ sơ hoàn công nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

    10. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    11. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

     

    Bổ sung Khoản 1, Khoản 7 Điều 20 cũ và bổ sung 01 Khoản mới

     

    Điều 22. Thực hiện đầu tư xây dựng và quản lý sử dụng dự án bất động sản

    Việc triển khai đầu tư xây dựng, nghiệm thu, bàn giao và quản lý sử dụng các dự án bất động sản phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và các pháp luật chuyên ngành có liên quan tới bất động sản đó.

     

    Điều mới

     

    Mục 2. Những quy định chung về kinh doanh bất động sản

    Mục mới

     

    Điều 23. Nguyên tắc kinh doanh bất động sản

    1. Bất động sản đưa vào kinh doanh bao gồm nhà, công trình xây dựng đã có sẵn hoặc hình thành trong tương lai.

    2. Các loại bất động sản đưa vào kinh doanh phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại Điều 7 của Luật này.

    3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản khi bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản phải thông qua hợp đồng kinh doanh bất động sản quy định tại Điều 24 của Luật này.

    4. Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản để bảo đảm công khai, minh bạch và quyền lợi của các bên.  Đối với bất động sản mà pháp luật chuyên ngành quy định chủ đầu tư trước khi chuyển nhượng, bán, cho thuê, cho thuê mua phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thì phải thực hiện theo quy định đó.

    5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có trách nhiệm công khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 11 của Luật này.

    Điều mới:

    Gồm nội dung điều 59 cũ và bổ sung các nội dung mới

    Điều 67. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản

    1. Hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm:

    a) Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng;

     

    b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

     

    c) Hợp đồng thuê bất động sản;

     

     

    d) Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng.

     

     

    3. Hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản phải được lập thành văn bản; việc công chứng, chứng thực hợp đồng kinh doanh bất động sản do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; việc ký kết hợp đồng phải tuân theo các quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

     

    Điều 24. Hợp đồng kinh doanh bất động sản

    1. Hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm:

    a) Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng đã có sẵn hoặc hình thành trong tương lai;

     

    b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

     

    c) Hợp đồng thuê bất động sản đã có sẵn hoặc hình thành trong tương lai;

     

    d) Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng đã có sẵn hoặc hình thành trong tương lai.

     

    2. Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được lập thành văn bản; việc công chứng, chứng thực hợp đồng kinh doanh bất động sản do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; việc ký kết hợp đồng phải tuân theo các quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

     

    3. Chính phủ quy định cụ thể nội dung các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản tại Khoản 1 Điều này và việc quy định cho phép chuyển nhượng lại hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đã ký với chủ đầu tư.

     

    Đưa nội dung Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3 Điều 67 cũ vào Điều này và bổ sung quy định mới

    Điều 68. Giá mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản và giá kinh doanh dịch vụ bất động sản

    1. Giá mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản do các bên thỏa thuận, thông qua đấu giá hoặc theo quy định của pháp luật.

    Các bên trong hợp đồng được thỏa thuận lựa chọn bên thứ ba xác định giá mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản; đối với các bất động sản thuộc dự án được hưởng ưu đãi của Nhà nước để phục vụ các đối tượng chính sách thì Nhà nước quy định khung giá hoặc nguyên tắc hình thành giá bất động sản.

    3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp có thỏa thuận trước về việc điều chỉnh giá trong hợp đồng thì khi có những thay đổi ảnh hưởng đến giá được xác định trong hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận điều chỉnh giá hợp đồng.

     

    Điều 14. Mua bán, chuyển nhượng bất động sản theo hình thức ứng tiền trước, trả chậm, trả dần

    1. Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản và khách hàng được thỏa thuận trong hợp đồng về giá mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo hình thức ứng tiền trước và phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

    c) Khách hàng ứng tiền trước được hưởng giá mua, giá chuyển nhượng bất động sản tại thời điểm ký hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

    Điều 25. Giá mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản

    1. Giá mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản do các bên thỏa thuận, thông qua đấu giá hoặc theo quy định của pháp luật.

    Các bên trong hợp đồng được thỏa thuận lựa chọn bên thứ ba xác định giá mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản; đối với các bất động sản thuộc dự án được hưởng ưu đãi của Nhà nước để phục vụ các đối tượng chính sách thì Nhà nước quy định khung giá hoặc nguyên tắc hình thành giá bất động sản.

    2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp có thỏa thuận trước về việc điều chỉnh giá trong hợp đồng thì khi có những thay đổi ảnh hưởng đến giá được xác định trong hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận điều chỉnh giá hợp đồng.

     

    3. Trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản hình thành trong tương  lai thì bên mua, bên thuê, bên thuê mua được hưởng giá mua, giá thuê, giá thuê mua bất động sản tại thời điểm ký hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

     

    Đưa nội dung Khoản 1 và Khoản 3 Điều 68, điểm c Khoản 1 Điều 14 cũ vào Điều này

     

    Điều 69. Thanh toán trong giao dịch bất động sản

    1. Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản do các bên thỏa thuận lựa chọn theo các phương thức sau đây:

    a) Thanh toán thông qua tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam;

    b) Thanh toán trực tiếp cho bên bán, bên chuyển nhượng, bên cho thuê, bên cho thuê mua bất động sản.

     

    2. Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng theo hình thức trả một lần, trả tiền ứng trước hoặc trả chậm, trả dần.

     

     

    Điều 14. Mua bán, chuyển nhượng bất động sản theo hình thức ứng tiền trước, trả chậm, trả dần

    2. Các bên được thỏa thuận trong hợp đồng về việc mua bán, chuyển nhượng bất động sản theo hình thức trả chậm, trả dần và phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

    a) Số tiền trả chậm, trả dần; thời gian trả chậm, trả dần phải được thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Bên bán, bên chuyển nhượng được bảo lưu quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản cho đến khi bên mua, bên nhận chuyển nhượng đã trả đủ tiền và thực hiện các nghĩa vụ khác trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

    c) Bên mua, bên nhận chuyển nhượng bất động sản được sử dụng bất động sản, có quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản sau khi đã có trả hết tiền và thực hiện các nghĩa vụ khác trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

    1. Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản và khách hàng được thỏa thuận trong hợp đồng về việc mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo hình thức ứng tiền trước và phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

    a) Việc ứng tiền trước được thực hiện nhiều lần, lần đầu chỉ được thực hiện khi chủ đầu tư đã xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho bất động sản theo nội dung, tiến độ của dự án đã được phê duyệt, các lần huy động tiếp theo phù hợp với tiến độ thực hiện đầu tư tạo lập bất động sản;

     

     

     

    b) Chủ đầu tư phải sử dụng đúng mục đích tiền ứng trước của khách hàng để đầu tư tạo lập bất động sản;

     

     

    c) Khách hàng ứng tiền trước được hưởng giá mua, giá chuyển nhượng bất động sản tại thời điểm ký hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

     

    d) Trường hợp chủ đầu tư giao bất động sản chậm tiến độ ghi trong hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm với khách hàng theo hợp đồng và phải trả cho khách hàng một khoản tiền lãi của phần tiền ứng trước tính theo lãi suất vay ngân hàng thương mại tại thời điểm giao bất động sản tương ứng với thời gian chậm tiến độ;

     

     

     

     

    đ) Trường hợp khách hàng không thực hiện đúng cam kết về việc ứng tiền trước trong hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư theo hợp đồng và phải trả cho chủ đầu tư một khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tính theo lãi suất vay ngân hàng thương mại tại thời điểm trả tiền tương ứng với thời gian chậm trả;

     

     

    e) Việc chọn lãi suất vay ngân hàng thương mại quy định tại điểm d và điểm đ của khoản này phải được thỏa thuận trong hợp đồng.

     

     

     

    Điều 26. Thanh toán trong giao dịch bất động sản

    1. Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản do các bên thỏa thuận lựa chọn theo các phương thức sau đây:

    a) Thanh toán thông qua tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam;

    b) Thanh toán trực tiếp cho bên bán, bên chuyển nhượng, bên cho thuê, bên cho thuê mua bất động sản.

     

    2. Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng theo hình thức trả một lần, trả chậm, trả dần đối với nhà, công trình xây dựng đã có sẵn và trả tiền ứng trước đối với nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai.

     

    3. Việc thanh toán theo hình thức trả chậm, trả dần phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

    a) Số tiền trả chậm, trả dần; thời gian trả chậm, trả dần phải được thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu bất động sản cho đến khi bên mua đã trả đủ tiền và thực hiện các nghĩa vụ khác trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

     

    c) Bên mua bất động sản được sử dụng bất động sản, có quyền sở hữu bất động sản sau khi đã trả hết tiền và thực hiện các nghĩa vụ khác trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

     

     

     

     

    4. Việc thanh toán theo hình thức trả tiền trước phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

    a) Việc ứng tiền trước được thực hiện nhiều lần, lần đầu chỉ được thực hiện khi chủ đầu tư đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho bất động sản đó, các lần huy động tiếp theo phải phù hợp với tỷ lệ hoàn thành bất động sản và tiến độ bàn giao bất động sản nhưng số tiền ứng trước không được vượt quá 90% giá trị hợp đồng hai bên đã ký kết tính đến thời điểm bên mua được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc tính đến thời điểm bàn giao bất động sản đối với trường hợp cho thuê, cho thuê mua.

     

    b) Bên bán, bên cho thuê, bên cho thuê mua phải sử dụng đúng mục đích tiền ứng trước của bên mua, bên thuê, bên thuê mua để đầu tư tạo lập bất động sản.

     

    (Đưa lên Khoản 3 Điều 25)

     

     

     

    c) Trường hợp bên bán, bên cho thuê, bên cho thuê mua chậm tiến độ ghi trong hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm với khách hàng theo hợp đồng và phải trả cho khách hàng một khoản tiền lãi của phần tiền ứng trước tính theo lãi suất vay ngân hàng thương mại tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với trường hợp bán; thời điểm bàn giao bất động sản đối với trường hợp cho thuê, cho thuê mua tương ứng với thời gian chậm tiến độ;

     

     

    d) Trường hợp bên mua, bên thuê, bên thuê mua không thực hiện đúng cam kết về việc ứng tiền trước trong hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư theo hợp đồng và phải trả cho chủ đầu tư một khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tính theo lãi suất vay ngân hàng thương mại tại thời điểm trả tiền tương ứng với thời gian chậm trả;

     

    đ) Việc chọn lãi suất vay ngân hàng thương mại quy định tại điểm c và điểm d của khoản này phải được thỏa thuận trong hợp đồng.

     

    5. Việc đặt cọc trong giao dịch bất động sản do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

     

    Sửa đổi Điều 69 cũ, Điều 14 cũ và bổ sung thêm các khoản mới

     

    Điều 27. Bảo lãnh đối với việc bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai

    Chủ đầu tư các dự án bất động sản chỉ được phép ký hợp đồng bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai khi đã có bảo lãnh của Tổ chức tài chính hoặc ngân hàng về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho chủ đầu tư nếu chủ đầu tư không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình trong hợp đồng hai bên đã ký kết.

          Chính phủ quy định cụ thể về bảo lãnh đối với việc mua bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai quy định tại Điều này.

     

     

    Điều mới

    Mục 2. Mua bán nhà, công trình xây dựng

    Mục 3. Mua bán nhà, công trình xây dựng

     

    Điều 22. Nguyên tắc mua bán nhà, công trình xây dựng

    1. Nhà, công trình xây dựng được mua bán bao gồm nhà, công trình xây dựng đã có sẵn, đang xây dựng hoặc được hình thành trong tương lai theo dự án, thiết kế và tiến độ đã được phê duyệt.

    2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải bán nhà, công trình xây dựng thông qua sàn giao dịch bất động sản.

     

    3. Việc bán nhà, công trình xây dựng phải kèm theo chuyển quyền sử dụng đất được quy định như sau:

    a) Đối với biệt thự, nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đồng thời chuyển quyền sử dụng đất;

     

    b) Đối với nhà ở, công trình xây dựng khác thì việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Trường hợp bán căn hộ chung cư hoặc một phần nhà chung cư thì phải gắn với quyền sử dụng đất, các phần sử dụng chung và các trang bị, thiết bị trong nhà thuộc sở hữu chung.

     

     

     

     

     

    4. Bán nhà, công trình xây dựng phải kèm theo hồ sơ về nhà, công trình xây dựng; hồ sơ về nhà, công trình xây dựng bao gồm các loại giấy tờ về việc tạo lập, về quyền sở hữu, quá trình thay đổi và tình trạng pháp lý của nhà, công trình xây dựng.

    5. Việc mua bán nhà, công trình xây dựng phải được lập thành hợp đồng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp bán nhà, công trình xây dựng được hình thành trong tương lai thì các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng về giá mua bán tại thời điểm ký hợp đồng, không phụ thuộc thời điểm giao nhà, công trình xây dựng.

    Điều 28. Nguyên tắc mua bán nhà, công trình xây dựng

    1. Nhà, công trình xây dựng được mua bán bao gồm nhà, công trình xây dựng đã có sẵn hoặc được hình thành trong tương lai theo dự án, thiết kế và tiến độ đã được phê duyệt.

    (Bỏ khoản 2 cũ )

     

     

    2. Việc bán nhà, công trình xây dựng phải kèm theo chuyển quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

    a) Đối với nhà ở phải đồng thời chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai;

     

    b) Đối với nhà, công trình xây dựng khác thì việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Trường hợp bán các phần diện tích trong tòa nhà hỗn hợp thì phải gắn với quyền sử dụng đất, quyền sử dụng các phần diện tích sử dụng chung và các trang thiết bị thuộc sở hữu chung trong tòa nhà hỗn hợp đó.

    Quyền sử dụng đất của các chủ sở hữu sau khi mua các phần diện tích trong tòa nhà hỗn hợp phải thống nhất theo một hình thức ổn định lâu dài hoặc thuê.

     

    3. Bán nhà, công trình xây dựng phải kèm theo hồ sơ về nhà, công trình xây dựng; hồ sơ về nhà, công trình xây dựng bao gồm các loại giấy tờ về việc tạo lập, về quyền sở hữu, quá trình thay đổi và tình trạng pháp lý của nhà, công trình xây dựng.

    4. Việc mua bán nhà, công trình xây dựng phải được lập thành hợp đồng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng về giá mua bán tại thời điểm ký hợp đồng, không phụ thuộc thời điểm giao nhà, công trình xây dựng.

    Sửa đổi Điều 22 cũ (bỏ Khoản 2; sửa đổi, bổ sung Khoản 3)

    Điều 23. Bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán

    1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán cho bên mua, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. Nội dung, thời hạn và phương thức bảo hành do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.

    2. Trong thời hạn bảo hành, bên bán có trách nhiệm sửa chữa, khắc phục những khiếm khuyết, hư hỏng của nhà, công trình xây dựng và bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng, kể cả các thiết bị công trình và các phần sử dụng chung của nhà chung cư.

     

    3. Đối với nhà, công trình xây dựng mới thì thời hạn bảo hành không ngắn hơn thời hạn bảo hành công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    Điều 29. Bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán

    1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán cho bên mua, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. Nội dung, thời hạn và phương thức bảo hành do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.

    2. Trong thời hạn bảo hành, bên bán có trách nhiệm sửa chữa, khắc phục những khiếm khuyết, hư hỏng của nhà, công trình xây dựng và bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng, kể cả các thiết bị công trình và các phần sử dụng chung của nhà chung cư.

     

    3. Thời hạn bảo hành nhà, công trình xây dựng mới thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

     

    Sửa đổi Điều 23 cũ

    Điều 24. Quyền của bên bán nhà, công trình xây dựng

    1. Yêu cầu bên mua thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

    2. Yêu cầu bên mua nhận nhà, công trình xây dựng theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

    3. Yêu cầu bên mua bồi thường thiệt hại do lỗi của bên mua gây ra.

    4. Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên mua vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

    5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 30. Quyền của bên bán nhà, công trình xây dựng

    1. Yêu cầu bên mua thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

    2. Yêu cầu bên mua nhận nhà, công trình xây dựng theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

    3. Yêu cầu bên mua bồi thường thiệt hại do lỗi của bên mua gây ra.

    4. Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên mua vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

    5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

     

    Ghép nội dung Điều 24 cũ vào Điều này

    Điều 25. Nghĩa vụ của bên bán nhà, công trình xây dựng

    1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

    2. Giao nhà, công trình xây dựng cho bên mua theo đúng tiến độ, chất lượng và các điều kiện khác đã thỏa thuận trong hợp đồng, kèm theo hồ sơ và hướng dẫn sử dụng; chuyển giao quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất.

    3. Bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán theo quy định tại Điều 23 của Luật này.

    4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    5. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 31. Nghĩa vụ của bên bán nhà, công trình xây dựng

    1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

    2. Giao nhà, công trình xây dựng cho bên mua theo đúng tiến độ, chất lượng và các điều kiện khác đã thỏa thuận trong hợp đồng, kèm theo hồ sơ và hướng dẫn sử dụng; chuyển giao quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất.

    3. Bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán theo quy định tại Điều 29 của Luật này.

    4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    5. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

     

    Ghép nội dung Điều 25 cũ vào Điều này

    Điều 26. Quyền của bên mua nhà, công trình xây dựng

    1. Được nhận nhà, công trình xây dựng kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất và hồ sơ, giấy tờ có liên quan.

    2. Yêu cầu bên bán nhà, công trình xây dựng hoàn thành các thủ tục mua bán nhà, công trình XD; chuyển giao quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn với quyền sử dụng đất.

    3. Yêu cầu bên bán nhà, công trình xây dựng bảo hành theo quy định tại Điều 23 của Luật này.

    4. Yêu cầu bên bán nhà, công trình xây dựng bồi thường thiệt hại do việc giao nhà, công trình xây dựng không đúng thời hạn, không đúng chất lượng, không đúng các cam kết khác trong hợp đồng.

    5. Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên bán nhà, công trình xây dựng vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

    6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 32. Quyền của bên mua nhà, công trình xây dựng

    1. Được nhận nhà, công trình xây dựng kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và hồ sơ, giấy tờ có liên quan.

    2. Yêu cầu bên bán nhà, công trình xây dựng hoàn thành các thủ tục mua bán nhà, công trình xây dựng; chuyển giao quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn với quyền sử dụng đất.

    3. Yêu cầu bên bán nhà, công trình xây dựng bảo hành theo quy định tại Điều 29 của Luật này.

    4. Yêu cầu bên bán nhà, công trình xây dựng bồi thường thiệt hại do việc giao nhà, công trình xây dựng không đúng thời hạn, không đúng chất lượng, không đúng các cam kết khác trong hợp đồng.

    5. Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên bán nhà, công trình xây dựng vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

    6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Sửa đổi Điều 26 cũ

    Điều 27. Nghĩa vụ của bên mua nhà, công trình xây dựng

    1. Thanh toán tiền cho bên bán nhà, công trình xây dựng theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

    2. Nhận nhà, công trình xây dựng kèm theo hồ sơ theo đúng chất lượng, thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng.

    3. Sử dụng nhà, công trình xây dựng đúng công năng, thiết kế.

    4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    5. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 33. Nghĩa vụ của bên mua nhà, công trình xây dựng

    1. Thanh toán tiền cho bên bán nhà, công trình xây dựng theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

    2. Nhận nhà, công trình xây dựng kèm theo hồ sơ theo đúng chất lượng, thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng.

    3. Sử dụng nhà, công trình xây dựng đúng công năng, thiết kế.

    4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    5. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Đưa nội dung Điều 27 cũ vào Điều này

    Mục 3. Thuê nhà, công trình xây dựng

    Mục 4. Cho thuê nhà, công trình xây dựng

     

    Sửa cụm từ

    Điều 28. Nguyên tắc thuê nhà, công trình xây dựng

    1. Nhà, công trình xây dựng cho thuê phải là nhà, công trình xây dựng đã có sẵn.

     

    2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản cho thuê nhà, công trình xây dựng phải thực hiện thông qua sàn giao dịch bất động sản.

     

     

    3. Nhà, công trình xây dựng cho thuê phải bảo đảm chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và các dịch vụ cần thiết khác để nhà, công trình xây dựng được vận hành, sử dụng bình thường theo công năng, thiết kế và các thỏa thuận trong hợp đồng.

     

     

     

     

     

    4. Việc cho thuê nhà, công trình xây dựng phải được lập thành hợp đồng theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

    Điều 34. Nguyên tắc cho thuê nhà, công trình xây dựng

    1. Nhà, công trình xây dựng cho thuê là nhà, công trình xây dựng đã có sẵn hoặc được hình thành trong tương lai.

     

    (Bỏ khoản 2 cũ)

     

     

     

    2. Nhà, công trình xây dựng đã có sẵn cho thuê phải bảo đảm chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và các dịch vụ cần thiết khác để nhà, công trình xây dựng được vận hành, sử dụng bình thường theo công năng, thiết kế và các thỏa thuận trong hợp đồng.

     

    3. Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai cho thuê phải được xây dựng bảo đảm thiết kế, chất lượng, tiến độ đã được phê duyệt trong dự án và hợp đồng đã được hai bên ký kết.

     

    4. Việc cho thuê nhà, công trình xây dựng phải được lập thành hợp đồng theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Trường hợp cho thuê nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng về giá thuê tại thời điểm ký kết hợp đồng, không phụ thuộc thời điểm giao nhà, công trình xây dựng.

     

    Sửa đổi Điều 28 cũ và bổ sung mới 01 Khoản

    Điều 29. Quyền của bên cho thuê nhà, công trình xây dựng

    1. Yêu cầu bên thuê bảo quản, sử dụng nhà, công trình xây dựng theo công năng, thiết kế và thỏa thuận trong hợp đồng.

    2. Yêu cầu bên thuê thanh toán tiền thuê theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

    3. Yêu cầu bên thuê giao lại nhà, công trình xây dựng khi hết thời hạn thuê.

    4. Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại hoặc sửa chữa phần hư hỏng do lỗi của bên thuê gây ra.

    5. Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên thuê vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

    6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 35. Quyền của bên cho thuê nhà, công trình xây dựng

    1. Yêu cầu bên thuê bảo quản, sử dụng nhà, công trình xây dựng theo công năng, thiết kế và thỏa thuận trong hợp đồng.

    2. Yêu cầu bên thuê thanh toán tiền thuê theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

    3. Yêu cầu bên thuê giao lại nhà, công trình xây dựng khi hết thời hạn thuê.

    4. Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại hoặc sửa chữa phần hư hỏng do lỗi của bên thuê gây ra.

    5. Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên thuê vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

    6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Ghép nội dung Điều 29 cũ vào Điều này

    Điều 30. Nghĩa vụ của bên cho thuê nhà, công trình xây dựng

    1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

    2. Giao nhà, công trình xây dựng cho bên thuê theo hợp đồng và hướng dẫn bên thuê sử dụng nhà, công trình xây dựng theo đúng công năng, thiết kế.

    3. Bảo trì, sửa chữa nhà, công trình xây dựng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    5. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 36. Nghĩa vụ của bên cho thuê nhà, công trình xây dựng

    1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

    2. Giao nhà, công trình xây dựng cho bên thuê theo hợp đồng và hướng dẫn bên thuê sử dụng nhà, công trình xây dựng theo đúng công năng, thiết kế.

    3. Bảo trì, sửa chữa nhà, công trình xây dựng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    5. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Ghép nội dung Điều 30 cũ vào Điều này

    Điều 31. Quyền của bên thuê nhà, công trình xây dựng

    1. Yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng.

    2. Nhận nhà, công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê; sử dụng nhà, công trình xây dựng trong thời gian thuê.

    3. Được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà, công trình xây dựng, nếu có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.

    4. Được tiếp tục thuê theo điều kiện đã thỏa thuận với bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng.

    5. Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhà, công trình xây dựng đang thuê trong trường hợp nhà, công trình xây dựng bị hư hỏng; yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê gây ra.

    6. Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên cho thuê vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

    7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 37. Quyền của bên thuê nhà, công trình xây dựng

    1. Yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng.

    2. Nhận nhà, công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê; sử dụng nhà, công trình xây dựng trong thời gian thuê.

    3. Được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà, công trình xây dựng, nếu có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.

    4. Được tiếp tục thuê theo điều kiện đã thỏa thuận với bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng.

    5. Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhà, công trình xây dựng đang thuê trong trường hợp nhà, công trình xây dựng bị hư hỏng; yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê gây ra.

    6. Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên cho thuê vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

    7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Ghép nội dung Điều 31 cũ vào Điều này

    Điều 32. Nghĩa vụ của bên thuê nhà, công trình xây dựng

    1. Bảo quản, sử dụng nhà, công trình xây dựng theo công năng, thiết kế và thỏa thuận trong hợp đồng.

    2. Trả tiền thuê và thực hiện các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    3. Trả nhà, công trình xây dựng cho bên cho thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    4. Sửa chữa những hư hỏng của nhà, công trình xây dựng do lỗi của mình gây ra.

    5. Không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ một phần hoặc toàn bộ nhà, công trình xây dựng nếu không có sự đồng ý của bên cho thuê.

    6. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    7. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 38. Nghĩa vụ của bên thuê nhà, công trình xây dựng

    1. Bảo quản, sử dụng nhà, công trình xây dựng theo công năng, thiết kế và thỏa thuận trong hợp đồng.

    2. Trả tiền thuê và thực hiện các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    3. Trả nhà, công trình xây dựng cho bên cho thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    4. Sửa chữa những hư hỏng của nhà, công trình xây dựng do lỗi của mình gây ra.

    5. Không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ một phần hoặc toàn bộ nhà, công trình xây dựng nếu không có sự đồng ý của bên cho thuê.

    6. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    7. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

     

    Ghép nội dung Điều 32 cũ vào Điều này

    Mục 4. Thuê mua nhà, công trình xây dựng

    Mục 5. Cho thuê mua nhà, công trình xây dựng

     

    Sửa cụm từ

     Điều 33. Nguyên tắc thuê mua nhà, công trình xây dựng

    1. Nhà, công trình xây dựng được thuê mua phải là nhà, công trình xây dựng đã có sẵn.

     

    2. Nhà, công trình xây dựng được thuê mua phải bảo đảm chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và các dịch vụ cần thiết khác để nhà, công trình xây dựng được vận hành, sử dụng bình thường theo công năng, thiết kế và các thỏa thuận trong hợp đồng.

     

     

     

     

    3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản cho thuê mua nhà, công trình xây dựng phải thực hiện thông qua sàn giao dịch bất động sản.

     

    4. Việc thuê mua nhà, công trình xây dựng phải được lập thành hợp đồng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

     

     

     

     

    5. Việc thuê mua nhà, công trình xây dựng phải gắn với quyền sử dụng đất và kèm theo hồ sơ về nhà, công trình xây dựng.

    6. Các bên trong hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có thể thỏa thuận rút ngắn thời hạn chuyển quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng cho bên thuê mua trước khi hết hạn thuê mua.

    Điều 39. Nguyên tắc cho thuê mua nhà, công trình xây dựng

    1. Nhà, công trình xây dựng cho thuê mua là nhà, công trình xây dựng đã có sẵn hoặc được hình thành trong tương lai.

     

    2. Nhà, công trình xây dựng đã có sẵn cho thuê mua phải bảo đảm chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và các dịch vụ cần thiết khác để nhà, công trình xây dựng được vận hành, sử dụng bình thường theo công năng, thiết kế và các thỏa thuận trong hợp đồng.

     

    3. Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai cho thuê mua phải được xây dựng bảo đảm thiết kế, chất lượng, tiến độ đã được phê duyệt trong dự án và hợp đồng đã được hai bên ký kết.

    (Bỏ khoản 3 cũ)

     

     

     

    4. Việc cho thuê mua nhà, công trình xây dựng phải được lập thành hợp đồng theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Trường hợp cho thuê mua nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng về giá thuê mua tại thời điểm ký kết hợp đồng, không phụ thuộc thời điểm giao nhà, công trình xây dựng.

     

    5. Việc cho thuê mua nhà, công trình xây dựng phải gắn với quyền sử dụng đất và kèm theo hồ sơ về nhà, công trình xây dựng.

    6. Các bên trong hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có thể thỏa thuận rút ngắn thời hạn chuyển quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng cho bên thuê mua trước khi hết hạn thuê mua trong hợp đồng đã ký.

     

    Sửa đổi Điều 33 cũ và bổ sung 01 Khoản mới

    Điều 34. Quyền của bên cho thuê mua nhà, công trình xây dựng

    1. Lựa chọn và thỏa thuận với bên thuê mua trong hợp đồng về thời hạn cho thuê mua, thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng.

    2. Yêu cầu bên thuê mua thanh toán tiền thuê mua theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

    3. Yêu cầu bên thuê mua cung cấp thông tin về tình trạng thực tế của nhà, công trình xây dựng trong thời gian thuê mua.

    4. Yêu cầu bên thuê mua bồi thường thiệt hại do lỗi của bên thuê mua gây ra.

    5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 40. Quyền của bên cho thuê mua nhà, công trình xây dựng

    1. Lựa chọn và thỏa thuận với bên thuê mua trong hợp đồng về thời hạn cho thuê mua, thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng.

    2. Yêu cầu bên thuê mua thanh toán tiền thuê mua theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

    3. Yêu cầu bên thuê mua cung cấp thông tin về tình trạng thực tế của nhà, công trình xây dựng trong thời gian thuê mua.

    4. Yêu cầu bên thuê mua bồi thường thiệt hại do lỗi của bên thuê mua gây ra.

    5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

     

    Ghép nội dung Điều 34 cũ vào Điều này

    Điều 35. Nghĩa vụ của bên cho thuê mua nhà, công trình xây dựng

    1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

    2. Giao nhà, công trình xây dựng đúng thời hạn, chất lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng kèm theo hồ sơ về nhà, công trình xây dựng và hướng dẫn sử dụng.

    3. Chuyển giao quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng cho bên thuê mua khi kết thúc thời hạn thuê mua hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    4. Bảo đảm chất lượng nhà, công trình xây dựng trong thời gian thuê mua theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc thỏa thuận của các bên trong hợp đồng.

    5. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    6. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    7. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 41. Nghĩa vụ của bên cho thuê mua nhà, công trình xây dựng

    1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

    2. Giao nhà, công trình xây dựng đúng thời hạn, chất lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng kèm theo hồ sơ về nhà, công trình xây dựng và hướng dẫn sử dụng

    3. Chuyển giao quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng cho bên thuê mua khi kết thúc thời hạn thuê mua hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    4. Bảo đảm chất lượng nhà, công trình xây dựng trong thời gian thuê mua theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc thỏa thuận của các bên trong hợp đồng.

    5. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    6. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    7. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

     

    Ghép nội dung Điều 35 cũ vào Điều này

    Điều 36. Quyền của bên thuê mua nhà, công trình xây dựng

    1. Nhận nhà, công trình xây dựng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; sử dụng nhà, công trình xây dựng trong thời gian thuê mua.

    2. Nhận quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng đang thuê mua khi kết thúc thời hạn thuê mua hoặc trước khi kết thúc thời hạn thuê mua theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng.

    3. Cho thuê lại một phần, toàn bộ nhà, công trình xây dựng hoặc chuyển nhượng quyền thuê mua nhà, công trình xây dựng cho bên thứ ba nhưng phải được sự đồng ý của bên cho thuê mua.

    4. Yêu cầu bên cho thuê mua cung cấp tài liệu, hướng dẫn sử dụng và bảo đảm chất lượng nhà, công trình xây dựng trong thời hạn thuê mua theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc thỏa thuận của các bên trong hợp đồng.

    5. Yêu cầu bên cho thuê mua chuyển giao quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn với quyền sử dụng đất và hồ sơ kèm theo.

    6. Yêu cầu bên cho thuê mua bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê mua gây ra.

    7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 42. Quyền của bên thuê mua nhà, công trình xây dựng

    1. Nhận nhà, công trình xây dựng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; sử dụng nhà, công trình xây dựng trong thời gian thuê mua.

    2. Nhận quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng đang thuê mua khi kết thúc thời hạn thuê mua hoặc trước khi kết thúc thời hạn thuê mua theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng.

    3. Cho thuê lại một phần, toàn bộ nhà, công trình xây dựng hoặc chuyển nhượng quyền thuê mua nhà, công trình xây dựng cho bên thứ ba nhưng phải được sự đồng ý của bên cho thuê mua.

    4. Yêu cầu bên cho thuê mua cung cấp tài liệu, hướng dẫn sử dụng và bảo đảm chất lượng nhà, công trình xây dựng trong thời hạn thuê mua theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc thỏa thuận của các bên trong hợp đồng.

    5. Yêu cầu bên cho thuê mua chuyển giao quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn với quyền sử dụng đất và hồ sơ kèm theo.

    6. Yêu cầu bên cho thuê mua bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê mua gây ra.

    7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Ghép nội dung Điều 36 cũ vào Điều này

    Điều 37. Nghĩa vụ của bên thuê mua nhà, công trình xây dựng

    1. Trong thời gian thuê mua phải bảo quản, sử dụng nhà, công trình xây dựng đúng công năng, thiết kế và các thỏa thuận trong hợp đồng.

    2. Cải tạo, sửa chữa nhà, công trình xây dựng phải được sự đồng ý của bên cho thuê mua.

    3. Thanh toán tiền thuê mua nhà, công trình xây dựng theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

    4. Thực hiện các nghĩa vụ khi hết hạn thuê mua theo hợp đồng.

    5. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 43. Nghĩa vụ của bên thuê mua nhà, công trình xây dựng

    1. Trong thời gian thuê mua phải bảo quản, sử dụng nhà, công trình xây dựng đúng công năng, thiết kế và các thỏa thuận trong hợp đồng.

    2. Cải tạo, sửa chữa nhà, công trình xây dựng phải được sự đồng ý của bên cho thuê mua.

    3. Thanh toán tiền thuê mua nhà, công trình xây dựng theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

    4. Thực hiện các nghĩa vụ khi hết hạn thuê mua theo hợp đồng.

    5. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Ghép nội dung Điều 37 cũ vào Điều này

     

    CHƯƠNG III- KINH DOANH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

     

    Mục 6. Chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất

     

    Sửa tên Chương thành tên Mục

    Điều 38. Đầu tư tạo lập quỹ đất có hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản được đầu tư tạo lập quỹ đất có hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê bằng các hình thức sau đây:

    a) Đầu tư cải tạo đất và xây dựng các công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê đất đã có hạ tầng;

    b) Đầu tư các công trình hạ tầng trên đất nhận chuyển nhượng để chuyển nhượng, cho thuê đất có hạ tầng;

    c) Đầu tư hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng.

    2. Việc đầu tư tạo lập quỹ đất đã có hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và pháp luật có liên quan.

     

    Ghép nội dung Điều này vào Điều 15 và Điều 16 mới

    Điều 39. Chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất

    1. Quyền sử dụng đất chỉ được chuyển nhượng, cho thuê khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này.

    2. Việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất được thực hiện bằng các hình thức sau đây:

    a) Thỏa thuận giữa các bên;

    b) Đấu giá quyền sử dụng đất.

    3. Việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất phải được lập thành hợp đồng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Điều 44. Chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất

    1. Quyền sử dụng đất chỉ được chuyển nhượng, cho thuê khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Luật này.

    2. Việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất được thực hiện bằng các hình thức sau đây:

    a) Thỏa thuận giữa các bên;

    b) Đấu giá quyền sử dụng đất.

    3. Việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất phải được lập thành hợp đồng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Ghép nội dung Điều 39 cũ vào Điều này

    Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    1. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng thanh toán tiền theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng nhận đất theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng bồi thường thiệt hại do lỗi của bên nhận chuyển nhượng gây ra;

    d) Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên chuyển nhượng vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;

    đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;

    b) Giao đất cho bên nhận chuyển nhượng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Làm thủ tục và giao giấy tờ về quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng;

    d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    đ) Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

    e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    1. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng thanh toán tiền theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng nhận đất theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng bồi thường thiệt hại do lỗi của bên nhận chuyển nhượng gây ra;

    d) Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên chuyển nhượng vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;

    đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;

    b) Giao đất cho bên nhận chuyển nhượng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Làm thủ tục và giao giấy tờ về quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng;

    d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    đ) Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

    e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Ghép nội dung Điều 40 cũ vào Điều này

    Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    1. Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất được chuyển nhượng và chịu trách nhiệm về thông tin do bên chuyển nhượng cung cấp;

    b) Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục và giao giấy tờ về quyền sử dụng đất;

    c) Yêu cầu bên chuyển nhượng giao đất đúng diện tích, hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và thỏa thuận khác trong hợp đồng;

    d) Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên chuyển nhượng vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;

    đ) Yêu cầu bên chuyển nhượng bồi thường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra;

    e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư và thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng theo đúng thời hạn và phương thức thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    1. Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất được chuyển nhượng và chịu trách nhiệm về thông tin do bên chuyển nhượng cung cấp;

    b) Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục và giao giấy tờ về quyền sử dụng đất;

    c) Yêu cầu bên chuyển nhượng giao đất đúng diện tích, hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và thỏa thuận khác trong hợp đồng;

    d) Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên chuyển nhượng vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;

    đ) Yêu cầu bên chuyển nhượng bồi thường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra;

    e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư và thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng theo đúng thời hạn và phương thức thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Ghép nội dung Điều 41 cũ vào Điều này

    Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê quyền sử dụng đất

    1. Bên cho thuê quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu bên thuê khai thác, sử dụng đất theo đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư và thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Yêu cầu bên thuê thanh toán tiền thuê theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Yêu cầu bên thuê giao lại đất khi hết thời hạn thuê theo hợp đồng thuê;

    d) Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên thuê vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;

    đ) Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên thuê gây ra;

    e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Bên cho thuê quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;

    b) Giao đất cho bên thuê theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Kiểm tra, yêu cầu bên thuê bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;

    d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    đ) Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

    e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê quyền sử dụng đất

    1. Bên cho thuê quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu bên thuê khai thác, sử dụng đất theo đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư và thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Yêu cầu bên thuê thanh toán tiền thuê theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Yêu cầu bên thuê giao lại đất khi hết thời hạn thuê theo hợp đồng thuê;

    d) Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên thuê vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;

    đ) Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên thuê gây ra;

    e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Bên cho thuê quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;

    b) Giao đất cho bên thuê theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Kiểm tra, yêu cầu bên thuê bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;

    d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    đ) Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

    e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Ghép nội dung Điều 42 cũ vào Điều này

    Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê quyền sử dụng đất

    1. Bên thuê quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu bên cho thuê cung cấp các thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất được cho thuê và chịu trách nhiệm về thông tin do bên cho thuê cung cấp;

    b) Yêu cầu bên cho thuê giao đất đúng diện tích, hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và thỏa thuận khác trong hợp đồng;

    c) Khai thác, sử dụng đất thuê và hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất thuê theo thời hạn và các thỏa thuận trong hợp đồng;

    d) Yêu cầu bên cho thuê miễn, giảm tiền thuê trong trường hợp bất khả kháng;

    đ) Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên cho thuê vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;

    e) Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê gây ra;

    g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Bên thuê quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư và thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê theo đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Giữ gìn đất, không để đất bị hủy hoại;

    d) Trả lại đất thuê khi hết thời hạn thuê;

    đ) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê quyền sử dụng đất

    1. Bên thuê quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu bên cho thuê cung cấp các thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất được cho thuê và chịu trách nhiệm về thông tin do bên cho thuê cung cấp;

    b) Yêu cầu bên cho thuê giao đất đúng diện tích, hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và thỏa thuận khác trong hợp đồng;

    c) Khai thác, sử dụng đất thuê và hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất thuê theo thời hạn và các thỏa thuận trong hợp đồng;

    d) Yêu cầu bên cho thuê miễn, giảm tiền thuê trong trường hợp bất khả kháng;

    đ) Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên cho thuê vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;

    e) Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê gây ra;

    g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Bên thuê quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư và thỏa thuận trong hợp đồng;

    b) Thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê theo đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    c) Giữ gìn đất, không để đất bị hủy hoại;

    d) Trả lại đất thuê khi hết thời hạn thuê;

    đ) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

     

    Ghép nội dung Điều 43 cũ vào Điều này

     

    Mục 7. Chuyển nhượng dự án bất động sản

     

    Mục mới

     

    Điều 49. Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

    1. Chuyển nhượng toàn bộ dự án bất động sản là việc chuyển nhượng toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ chủ đầu tư cũ đối với toàn bộ dự án bất động sản sang chủ đầu tư mới để tiếp tục đầu tư tạo lập bất động sản để kinh doanh.

     

    2. Chuyển nhượng một phần dự án bất động sản là việc chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của chủ đầu tư cũ đối với phần dự án bất động sản được chuyển nhượng sang chủ đầu tư mới để tiếp tục đầu tư tạo lập bất động sản để kinh doanh.

     

    3. Chủ đầu tư dự án bất động sản được phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án theo quy định của Luật này trong trường chủ đầu tư gặp khó khăn, không đủ khả năng để tiếp tục thực hiện dự án hoặc chủ đầu tư không còn nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án.

     

     

    Điều mới

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng phải là tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của chủ đầu tư đã chuyển nhượng.

     

     

     

     

     

     

     

    1. Việc chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.

     

    3. Việc chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản.

     

    Điều 50. Điều kiện chuyển nhượng dự án bất động sản

    1. Dự án bất động sản được chuyển nhượng là dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đã hoàn thành giải phóng mặt bằng của toàn bộ dự án hoặc phần dự án chuyển nhượng và phải có các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng với nội dung, tiến độ thực hiện của dự án.

     

    2. Chủ đầu tư chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải có quyền sử dụng đất của dự án, phần dự án chuyển nhượng thông qua hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

     

    3. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải là tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 19 của Luật này và phải có cam kết tiếp tục thực hiện dự án theo đúng nội dung của dự án, phần dự án chuyển nhượng.

     

    4. Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi mục tiêu, nội dung của dự án, phần dự án chuyển nhượng, đồng thời phải bảo đảm quyền lợi của khách hàng và các bên có liên quan.

     

    5. Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.

     

     

    6. Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản. Giá chuyển nhượng do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

     

     

     

    Ghép nội dung sửa đổi Điều 21 cũ và bổ sung các Khoản mới

    Điều 21. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

     

     

     

     

     

     

     

    2. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng phải là tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của chủ đầu tư đã chuyển nhượng.

     

     

     

    4. Chính phủ quy định cụ thể về chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

     

    Điều 51. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp chuyển nhượng dự án bất động sản

    1. Chủ đầu tư chuyển nhượng dự án bất động sản có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ, công khai và giải quyết thỏa đáng quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên liên quan tới dự án, phần dự án chuyển nhượng; trường hợp chuyển nhượng có phát sinh lợi nhuận thì phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế.

     

    2. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng dự án, phần dự án bất động sản phải có trách nhiệm kế thừa và thực hiện toàn bộ quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư chuyển nhượng và tiếp tục triển khai đầu tư tạo lập, kinh doanh dự án, phần dự án nhận chuyển nhượng theo đúng quy định của pháp luật, trừ những nghĩa vụ mà chủ đầu tư chuyển nhượng đã thực hiện xong.

     

    3. Chính phủ quy định cụ thể về chuyển nhượng toàn bộ và một phần dự án bất động sản.

     

     

    Ghép nội dung Khoản 2, Khoản 4 Điều 21 cũ và bổ sung thêm Khoản mới

    CHƯƠNG IV

    KINH DOANH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN

    CHƯƠNG III

    KINH DOANH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN

     

     

    Mục 1. Những quy định chung về kinh doanh dịch vụ bất động sản

     

     

    Mục mới

     

    Điều 52. Nguyên tắc kinh doanh dịch vụ bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản phải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 của Luật này.

    2. Việc kinh doanh dịch vụ bất động sản phải bảo đảm công khai, trung thực và tuân thủ pháp luật.

    3. Việc kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thông qua hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản.

     

    Điều mới

    Điều 67. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản

    2. Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm:

    a) Hợp đồng môi giới bất động sản;

    b) Hợp đồng định giá bất động sản;

    c) Hợp đồng tư vấn bất động sản;

    d) Hợp đồng đấu giá bất động sản;

    đ) Hợp đồng quảng cáo bất động sản;

    e) Hợp đồng quản lý bất động sản.

     

    3. Hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản phải được lập thành văn bản; việc công chứng, chứng thực hợp đồng kinh doanh bất động sản do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; việc ký kết hợp đồng phải tuân theo các quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Điều 53. Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản

    1. Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm:

    a) Hợp đồng môi giới bất động sản;

    b) Hợp đồng định giá bất động sản;

    c) Hợp đồng tư vấn bất động sản;

    d) Hợp đồng đấu giá bất động sản;

    đ) Hợp đồng quảng cáo bất động sản;

    e) Hợp đồng quản lý bất động sản.

     

     

    2. Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản phải được lập thành văn bản; việc công chứng, chứng thực hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; việc ký kết hợp đồng phải tuân theo các quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

     

    3. Chính phủ quy định cụ thể nội dung các loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản.

     

    Ghép nội dung Khoản 2, nội dung sửa đổi Khoản 3 Điều 67 cũ vào Điều này và bổ sung 01 Khoản mới

    Điều 68. Giá mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản và giá kinh doanh dịch vụ bất động sản

    2. Giá kinh doanh dịch vụ bất động sản do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì việc xác định giá phải căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm ký hợp đồng và địa điểm thực hiện dịch vụ.

     

    Điều 54. Giá kinh doanh dịch vụ bất động sản

    Giá kinh doanh dịch vụ bất động sản do các bên thỏa thuận.

    Sửa đổi Khoản 2 Điều 68 cũ

    Mục 1. Môi giới bất động sản

    Mục 2. Dịch vụ môi giới bất động sản

    Bổ sung cụm từ

    Điều 44. Nguyên tắc hoạt động môi giới bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8 của Luật này được kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản), làm trung gian trong việc đàm phán, ký hợp đồng kinh doanh BĐS và được hưởng thù lao, hoa hồng theo hợp đồng môi giới bất động sản.

    2. Hoạt động môi giới bất động sản phải công khai, trung thực và tuân thủ pháp luật.

    3. Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.

    Điều 55. Nguyên tắc hoạt động môi giới bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8 của Luật này được kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản), làm trung gian trong việc đàm phán, ký hợp đồng kinh doanh bất động sản và được hưởng thù lao, hoa hồng theo hợp đồng môi giới bất động sản.

    2. Hoạt động môi giới bất động sản phải công khai, trung thực và tuân thủ pháp luật.

    3. Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.

    Ghép nội dung Điều 44 cũ vào Điều này

    Điều 45. Nội dung môi giới bất động sản

    1. Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm phán, ký hợp đồng.

    2. Đại diện theo uỷ quyền để thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản.

    3. Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàm phán, ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản.

    Điều 56. Nội dung môi giới bất động sản

    1. Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm phán, ký hợp đồng.

    2. Đại diện theo uỷ quyền để thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản.

    3. Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàm phán, ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản.

    Ghép nội dung Điều 45 cũ vào Điều này

    Điều 46. Thù lao môi giới bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản được hưởng một khoản tiền thù lao môi giới từ khách hàng không phụ thuộc vào kết quả giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản giữa khách hàng và người thứ ba.

    2. Mức thù lao môi giới bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng không phụ thuộc vào giá của giao dịch được môi giới.

    Điều 57. Thù lao môi giới bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản được hưởng một khoản tiền thù lao môi giới từ khách hàng không phụ thuộc vào kết quả giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản giữa khách hàng và người thứ ba.

    2. Mức thù lao môi giới bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng không phụ thuộc vào giá trị của giao dịch được môi giới.

    Ghép nội dung Điều 46  cũ có sửa đổi cụm từ tại  Khoản 2

    Điều 47. Hoa hồng môi giới bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản được hưởng một khoản tiền hoa hồng môi giới theo hợp đồng môi giới khi bên được môi giới ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản.

    2. Mức hoa hồng môi giới bất động sản do các bên thỏa thuận theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản hoặc tỷ lệ phần trăm giá trị chênh lệch giữa giá bán bất động sản và giá của người được môi giới đưa ra hoặc một số tiền cụ thể do các bên thỏa thuận trong hợp đồng môi giới bất động sản.

    Điều 58. Hoa hồng môi giới bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản được hưởng một khoản tiền hoa hồng môi giới theo hợp đồng môi giới khi bên được môi giới ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản.

    2. Mức hoa hồng môi giới bất động sản do các bên thỏa thuận theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản hoặc tỷ lệ phần trăm giá trị chênh lệch giữa giá bán bất động sản và giá của người được môi giới đưa ra hoặc một số tiền cụ thể do các bên thỏa thuận trong hợp đồng môi giới bất động sản.

    Ghép nội dung Điều 47 cũ vào Điều này

    Điều 48. Quyền của tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản

    1. Thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản theo quy định của Luật này.

    2. Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu liên quan đến bất động sản.

    3. Hưởng hoa hồng, thù lao môi giới theo thỏa thuận trong hợp đồng môi giới bất động sản đã ký với khách hàng.

    4. Thuê tổ chức, cá nhân môi giới khác thực hiện công việc môi giới bất động sản trong phạm vi hợp đồng môi giới bất động sản với khách hàng nhưng phải chịu trách nhiệm trước khách hàng về kết quả môi giới.

    5. Thu thập thông tin về chính sách, pháp luật về kinh doanh bất động sản.

    6. Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng môi giới bất động sản khi khách hàng vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

    7. Lựa chọn tham gia sàn giao dịch bất động sản.

    8. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động môi giới bất động sản

    9. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 59. Quyền của tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản

    1. Thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản theo quy định của Luật này.

    2. Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu liên quan đến bất động sản.

    3. Hưởng hoa hồng, thù lao môi giới theo thỏa thuận trong hợp đồng môi giới bất động sản đã ký với khách hàng.

    4. Thuê tổ chức, cá nhân môi giới khác thực hiện công việc môi giới bất động sản trong phạm vi hợp đồng môi giới bất động sản với khách hàng nhưng phải chịu trách nhiệm trước khách hàng về kết quả môi giới.

    5. Thu thập thông tin về chính sách, pháp luật về kinh doanh bất động sản.

    6. Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng môi giới bất động sản khi khách hàng vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

    7. Lựa chọn tham gia sàn giao dịch bất động sản.

    8. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động môi giới bất động sản.

    9. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Ghép nội dung Điều 48 cũ vào Điều này

    Điều 49. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản

    1. Thực hiện đúng hợp đồng môi giới bất động sản đã ký.

    2. Cung cấp thông tin về bất động sản được đưa vào kinh doanh và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

    3. Hỗ trợ các bên trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản.

    4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    5. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    6. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    7. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 60. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản

    1. Thực hiện đúng hợp đồng môi giới bất động sản đã ký.

    2. Cung cấp thông tin về bất động sản được đưa vào kinh doanh và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

    3. Hỗ trợ các bên trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản.

    4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    5. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    6. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    7. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Ghép nội dung Điều 49 cũ vào Điều này

    Điều 50. Chứng chỉ môi giới bất động sản

    1. Cá nhân được cấp chứng chỉ môi giới bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    b) Đã được đào tạo về môi giới bất động sản;

    c) Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ môi giới BĐS.

     

     

     

     

    2. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản bao gồm:

    a) Đơn xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người xin cấp chứng chỉ, kèm theo ảnh của người xin cấp chứng chỉ;

    b) Bản sao giấy chứng nhận đã qua đào tạo về môi giới bất động sản.

     

    3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo và tổ chức việc cấp chứng chỉ môi giới bất động sản.

     

    4. Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo về môi giới bất động sản; cấp, thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản và việc quản lý hành nghề môi giới bất động sản.

    Điều 61. Thẻ hành nghề môi giới bất động sản

    1. Cá nhân trong nước và nước ngoài hành nghề môi giới bất động sản tại Việt Nam phải có Thẻ hành nghề môi giới bất động sản.

     

    2. Cá nhân được cấp Thẻ hành nghề môi giới bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    b) Có trình độ từ đại học trở lên;

    c) Đã qua sát hạch về môi giới bất động sản;

    d) Có hồ sơ đề nghị cấp Thẻ hành nghề môi giới bất động sản.

     

    (Bỏ Khoản 2 cũ)

     

     

     

     

     

    3. Bộ Xây dựng tổ chức việc sát hạch để cấp Thẻ hành nghề môi giới bất động sản.

     

    4. Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo về môi giới bất động sản; sát hạch, cấp, thu hồi, thời hạn sử dụng Thẻ hành nghề môi giới bất động sản và việc quản lý hành nghề môi giới bất động sản.

     

    Sửa đổi, bổ sung Điều 50 cũ

    Mục 2. Định giá bất động sản

    Mục 3. Dịch vụ định giá bất động sản

    Bổ sung cụm từ

    Điều 51. Nguyên tắc hoạt động định giá bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân định giá bất động sản).

    2. Việc định giá bất động sản phải dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính chất, vị trí, quy mô, thực trạng của bất động sản và giá thị trường tại thời điểm định giá.

    3. Việc định giá bất động sản phải độc lập, khách quan, trung thực và tuân thủ pháp luật.

    Điều 62. Nguyên tắc hoạt động định giá bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân định giá bất động sản).

    2. Việc định giá bất động sản phải dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính chất, vị trí, quy mô, thực trạng của bất động sản và giá thị trường tại thời điểm định giá.

    3. Việc định giá bất động sản phải độc lập, khách quan, trung thực và tuân thủ pháp luật.

    Ghép nội dung Điều 51 cũ vào Điều này

     

     

     

     

     

    Điều 52. Chứng thư định giá bất động sản

    1. Chứng thư định giá bất động sản bao gồm những nội dung sau đây:

    a) Bất động sản được định giá;

    b) Vị trí, quy mô của bất động sản;

    c) Tính chất và thực trạng của bất động sản;

    d) Tình trạng pháp lý của bất động sản;

    đ) Các hạn chế của bất động sản;

    e) Phương pháp định giá bất động sản;

    g) Thời điểm định giá bất động sản;

    h) Giá của bất động sản;

    i) Các nội dung khác.

    2. Chứng thư định giá bất động sản là căn cứ để các bên tham khảo khi đàm phán và quyết định giá mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản.

    3. Chứng thư định giá bất động sản được lập thành ba bản, có giá trị pháp lý như nhau, hai bản giao cho khách hàng, một bản lưu tại tổ chức, cá nhân định giá bất động sản.

    Điều 63. Chứng thư định giá bất động sản

    1. Chứng thư định giá bất động sản bao gồm những nội dung sau đây:

    a) Bất động sản được định giá;

    b) Vị trí, quy mô của bất động sản;

    c) Tính chất và thực trạng của bất động sản;

    d) Tình trạng pháp lý của bất động sản;

    đ) Các hạn chế của bất động sản;

    e) Phương pháp định giá bất động sản;

    g) Thời điểm định giá bất động sản;

    h) Giá của bất động sản;

    i) Các nội dung khác.

    2. Chứng thư định giá bất động sản là căn cứ để các bên tham khảo khi đàm phán và quyết định giá mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản.

    3. Chứng thư định giá bất động sản được lập thành ba bản, có giá trị pháp lý như nhau, hai bản giao cho khách hàng, một bản lưu tại tổ chức, cá nhân định giá bất động sản.

    Ghép nội dung Điều 52 cũ vào Điều này

     

     

    Điều 53. Quyền của tổ chức, cá nhân định giá bất động sản

    1. Thực hiện dịch vụ định giá bất động sản theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    2. Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến bất động sản làm cơ sở cho việc định giá.

    3. Thu thập thông tin về chính sách, pháp luật về kinh doanh bất động sản.

    4. Yêu cầu khách hàng trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    5. Thuê tổ chức, cá nhân định giá khác thực hiện việc định giá bất động sản trong phạm vi hợp đồng định giá bất động sản với khách hàng nhưng phải chịu trách nhiệm trước khách hàng về kết quả định giá.

    6. Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng định giá bất động sản khi khách hàng vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

    7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 64. Quyền của tổ chức, cá nhân định giá bất động sản

    1. Thực hiện dịch vụ định giá bất động sản theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    2. Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến bất động sản làm cơ sở cho việc định giá.

    3. Thu thập thông tin về chính sách, pháp luật về kinh doanh bất động sản.

    4. Yêu cầu khách hàng trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    5. Thuê tổ chức, cá nhân định giá khác thực hiện việc định giá bất động sản trong phạm vi hợp đồng định giá bất động sản với khách hàng nhưng phải chịu trách nhiệm trước khách hàng về kết quả định giá.

    6. Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng định giá bất động sản khi khách hàng vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

    7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Ghép nội dung Điều 53 cũ vào Điều này

    Điều 54. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân định giá bất động sản

    1. Thực hiện thỏa thuận theo hợp đồng định giá bất động sản với khách hàng.

    2. Giao chứng thư định giá bất động sản cho khách hàng và chịu trách nhiệm về chứng thư đó.

    3. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp định giá bất động sản.

    4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật; chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    5. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về định giá bất động sản.

    6. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    7. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 65. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân định giá bất động sản

    1. Thực hiện thỏa thuận theo hợp đồng định giá bất động sản với khách hàng.

    2. Giao chứng thư định giá bất động sản cho khách hàng và chịu trách nhiệm về chứng thư đó.

    3. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp định giá bất động sản.

    4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật; chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    5. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về định giá bất động sản.

    6. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    7. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

     

    Ghép nội dung Điều 54 cũ vào Điều này

    Điều 55. Chứng chỉ định giá bất động sản

    1. Cá nhân được cấp chứng chỉ định giá bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    b) Có trình độ từ cao đẳng trở lên;

    c) Đã được đào tạo về định giá bất động sản;

    d) Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ định giá  bất động sản.

     

     

     

     

     

    2. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ định giá bất động sản bao gồm:

    a) Đơn xin cấp chứng chỉ định giá bất động sản có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người xin cấp chứng chỉ, kèm theo ảnh của người xin cấp chứng chỉ;

    b) Bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên;

    c) Bản sao giấy chứng nhận đã qua đào tạo về định giá bất động sản.

     

    3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo và tổ chức cấp chứng chỉ định giá bất động sản.

     

    4. Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo về định giá bất động sản; cấp, thu hồi chứng chỉ định giá bất động sản và việc quản lý hành nghề định giá bất động sản.

    Điều 66. Thẻ hành nghề định giá bất động sản

    1. Cá nhân trong nước và nước ngoài hành nghề định giá bất động sản tại Việt Nam phải có Thẻ hành nghề định giá bất động sản.

     

    2. Cá nhân được cấp Thẻ hành nghề định giá bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    b) Có trình độ từ đại học chuyên ngành kinh tế, tài chính, xây dựng trở lên;

    c) Đã qua sát hạch về định giá bất động sản;

    d) Có hồ sơ đề nghị cấp Thẻ hành nghề định giá bất động sản.

     

    (Bỏ Khoản 2 cũ)

     

     

     

     

     

     

     

    3. Bộ Xây dựng tổ chức việc sát hạch để cấp Thẻ hành nghề

     

    4. Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo về định giá bất động sản; sát hạch, cấp, thu hồi, thời hạn sử dụng Thẻ hành nghề định giá bất động sản và việc quản lý hành nghề định giá bất động sản.   

     

     

    Sửa đổi, bổ sung Điều 55 cũ

    Mục 3. Sàn giao dịch bất động sản

    Mục 4. Sàn giao dịch bất động sản

     

     

    Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của sàn giao dịch bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản được thành lập sàn giao dịch bất động sản hoặc thuê sàn giao dịch bất động sản của tổ chức, cá nhân khác để phục vụ cho hoạt động kinh doanh bất động sản.

    2. Sàn giao dịch bất động sản phải là pháp nhân. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản thành lập sàn giao dịch bất động sản thì sàn giao dịch đó phải có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản để hoạt động.

     

    3. Hoạt động của sàn giao dịch bất động sản phải công khai, minh bạch và tuân thủ pháp luật.

     

    4. Sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản thành lập sàn giao dịch bất động sản phải chịu trách nhiệm về hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.

    5. Sàn giao dịch bất động sản phải có tên, địa chỉ, biển hiệu và phải thông báo về việc thành lập trên phương tiện thông tin đại chúng; trước khi hoạt động phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương.

    Điều 67. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của sàn giao dịch bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản được thành lập sàn giao dịch bất động sản hoặc thuê sàn giao dịch bất động sản của tổ chức, cá nhân khác để phục vụ cho hoạt động kinh doanh bất động sản.

    2. Sàn giao dịch bất động sản phải là pháp nhân. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản thành lập sàn giao dịch bất động sản thì sàn giao dịch đó phải có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản để hoạt động.

     

    3. Hoạt động của sàn giao dịch bất động sản phải công khai, minh bạch, trung thực và tuân thủ pháp luật.

     

    4. Sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản thành lập sàn giao dịch bất động sản phải chịu trách nhiệm về hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.

    5. Sàn giao dịch bất động sản phải có tên, địa chỉ, biển hiệu và phải thông báo về việc thành lập trên phương tiện thông tin đại chúng; trước khi hoạt động phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương.

    6. Sàn giao dịch bất động sản không được tham gia đầu tư, mua bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản mà chỉ được làm trung gian để thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản theo ủy quyền của chủ đầu tư và hưởng phí giao dịch qua sàn theo quy định của Luật này.

     

    7. Các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực bất động sản cấp tỉnh được thành lập sàn giao dịch bất động sản như một đơn vị sự nghiệp có thu để vừa kinh doanh dịch vụ bất động sản vừa phục vụ nhu cầu quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản.

     

     8. Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.

     

    Sửa đổi, bổ sung Điều 56 cũ

    Điều 57. Điều kiện thành lập sàn giao dịch bất động sản

    1. Đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

    2. Có quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.

    3. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.

    4. Có người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định.

    Điều 68. Điều kiện thành lập sàn giao dịch bất động sản

    1. Đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

    2. Có quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.

    3. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.

    4. Có người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định.

     

    Ghép nội dung Điều 57 cũ vào Điều này

    Điều 58. Nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản

    1. Giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản.

    2. Môi giới bất động sản.

    3. Định giá bất động sản.

    4. Tư vấn bất động sản.

    5. Quảng cáo bất động sản.

    6. Đấu giá bất động sản.

    7. Quản lý bất động sản.

    Điều 69. Nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản

    1. Giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản.

    2. Dịch vụ môi giới bất động sản.

    3. Dịch vụ định giá bất động sản.

    4. Dịch vụ tư vấn bất động sản.

    5. Dịch vụ quảng cáo bất động sản.

    6. Dịch vụ đấu giá bất động sản.

    7. Dịch vụ quản lý bất động sản.

     

    Sửa đổi, bổ sung Điều 58 cũ

    Điều 59. Kinh doanh bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản

    2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản thực hiện giao dịch bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản để bảo đảm công khai, minh bạch và quyền lợi của các bên.

     

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản khi bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản phải thông qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định của Luật này.

     

    Ghép nội dung này vào Điều 23 mới

    Điều 60. Quyền của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản

    1. Quản lý, điều hành hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.

    2. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin có liên quan đến bất động sản theo quy định của pháp luật.

    3. Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu về bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản.

    4. Từ chối đưa lên sàn giao dịch bất động sản các bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.

    5. Thu tiền dịch vụ của khách hàng có bất động sản được đưa lên sàn giao dịch BĐS.

    6. Yêu cầu khách hàng bồi thường thiệt hại do lỗi của khách hàng gây ra.

    7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 70. Quyền của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản

    1. Quản lý, điều hành hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.

    2. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin có liên quan đến bất động sản theo quy định của pháp luật.

    3. Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu về bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản.

    4. Từ chối đưa lên sàn giao dịch bất động sản các bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.

    5. Thu tiền dịch vụ của khách hàng có bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản.

    6. Yêu cầu khách hàng bồi thường thiệt hại do lỗi của khách hàng gây ra.

    7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Ghép nội dung Điều 60 cũ vào Điều này

    Điều 61. Nghĩa vụ của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản

    1. Bảo đảm bất động sản được đưa lên sàn giao dịch phải có đủ điều kiện để đưa vào kinh doanh.

    2. Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, tài liệu liên quan đến bất động sản và chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu do mình cung cấp.

    3. Cung cấp các dịch vụ về bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản.

    4. Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật và điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.

     

    5. Bảo đảm để sàn giao dịch bất động sản hoạt động đúng nội dung đã đăng ký; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

     

     

    6. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    7. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 71. Nghĩa vụ của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản

    1. Bảo đảm bất động sản được đưa lên sàn giao dịch phải có đủ điều kiện để đưa vào kinh doanh.

    2. Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, tài liệu liên quan đến bất động sản và chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu do mình cung cấp.

    3. Cung cấp các dịch vụ về bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản.

    4. Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật và điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.

     

    5. Bảo đảm để sàn giao dịch bất động sản hoạt động đúng nội dung đã đăng ký.

    6. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    7. Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

     

    8. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    9. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

     

    Ghép nội dung Điều 61 cũ trong đó có tách Khoản 5 thành 03 Khoản để nội dung quy định được rõ ràng, dễ đối chiếu thực hiện

    Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến bất động sản;

    b) Yêu cầu cung cấp các dịch vụ về bất động sản;

    c) Yêu cầu sàn giao dịch bất động sản bồi thường thiệt hại do lỗi của sàn giao dịch bất động sản gây ra;

    d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;

    b) Trả tiền dịch vụ cho sàn giao dịch bất động sản;

    c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của PL.

    Điều 72. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến bất động sản;

    b) Yêu cầu cung cấp các dịch vụ về bất động sản;

    c) Yêu cầu sàn giao dịch bất động sản bồi thường thiệt hại do lỗi của sàn giao dịch bất động sản gây ra;

    d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;

    b) Trả tiền dịch vụ cho sàn giao dịch bất động sản;

    c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Ghép nội dung Điều 62 cũ vào Điều này

    Mục 4. Các dịch vụ bât động sản khác

    Mục 5. Các dịch vụ bât động sản khác

     

     

    Điều 63. Tư vấn bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản phải có các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

    2. Nội dung kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản bao gồm:

    a) Tư vấn pháp lý về bất động sản;

    b) Tư vấn về đầu tư tạo lập, kinh doanh bất động sản;

    c) Tư vấn về tài chính bất động sản;

    d) Tư vấn về giá bất động sản;

    đ) Tư vấn về hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản;

    e) Tư vấn về các nội dung khác liên quan đến bất động sản.

    3. Nội dung, phạm vi tư vấn, quyền và nghĩa vụ của các bên, giá dịch vụ tư vấn bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

    4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản phải chịu trách nhiệm về nội dung tư vấn do mình cung cấp và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    Điều 73. Tư vấn bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản phải có các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

    2. Nội dung kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản bao gồm:

    a) Tư vấn pháp lý về bất động sản;

    b) Tư vấn về đầu tư tạo lập, kinh doanh bất động sản;

    c) Tư vấn về tài chính bất động sản;

    d) Tư vấn về giá bất động sản;

    đ) Tư vấn về hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản;

    e) Tư vấn về các nội dung khác liên quan đến bất động sản.

    3. Nội dung, phạm vi tư vấn, quyền và nghĩa vụ của các bên, giá dịch vụ tư vấn bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

    4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản phải chịu trách nhiệm về nội dung tư vấn do mình cung cấp và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    Đưa nội dung Điều 63 cũ vào Điều này

    Điều 64. Đấu giá bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ đấu giá bất động sản phải có các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

    2. Đấu giá bất động sản phải được thực hiện theo nguyên tắc công khai, trung thực, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

    3. Hình thức đấu giá bất động sản bao gồm:

    a) Trực tiếp bằng lời nói;

    b) Bỏ phiếu;

    c) Hình thức khác do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.

    4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá bất động sản phải công bố công khai, đầy đủ, chính xác thông tin về bất động sản trong bản niêm yết đấu giá do tổ chức, cá nhân bán, chuyển nhượng bất động sản cung cấp.

    5. Hình thức, nội dung đấu giá bất động sản, quyền và nghĩa vụ của các bên, giá dịch vụ đấu giá bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

    6. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá bất động sản chịu trách nhiệm thực hiện cam kết trong hợp đồng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    7. Việc đấu giá bất động sản phải theo quy định của Luật này và pháp luật về đấu giá.

    Điều 74. Đấu giá bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ đấu giá bất động sản phải có các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

    2. Đấu giá bất động sản phải được thực hiện theo nguyên tắc công khai, trung thực, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

    3. Hình thức đấu giá bất động sản bao gồm:

    a) Trực tiếp bằng lời nói;

    b) Bỏ phiếu;

    c) Hình thức khác do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.

    4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá bất động sản phải công bố công khai, đầy đủ, chính xác thông tin về bất động sản trong bản niêm yết đấu giá do tổ chức, cá nhân bán, chuyển nhượng bất động sản cung cấp.

    5. Hình thức, nội dung đấu giá bất động sản, quyền và nghĩa vụ của các bên, giá dịch vụ đấu giá bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

    6. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá bất động sản chịu trách nhiệm thực hiện cam kết trong hợp đồng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    7. Việc đấu giá bất động sản phải theo quy định của Luật này và pháp luật về đấu giá.

    Ghép nội dung Điều 64 cũ vào Điều này

    Điều 65. Quảng cáo bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ quảng cáo bất động sản phải có các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

    2. Quảng cáo bất động sản được thực hiện thông qua sàn giao dịch bất động sản, trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc các phương tiện khác.

    3. Hình thức, nội dung quảng cáo, quyền và nghĩa vụ của các bên và giá dịch vụ quảng cáo bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

    4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo bất động sản chịu trách nhiệm thực hiện cam kết trong hợp đồng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    5. Việc quảng cáo bất động sản phải theo quy định của Luật này và pháp luật về quảng cáo.

    Điều 75. Quảng cáo bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ quảng cáo bất động sản phải có các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

    2. Quảng cáo bất động sản được thực hiện thông qua sàn giao dịch bất động sản, trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc các phương tiện khác.

    3. Hình thức, nội dung quảng cáo, quyền và nghĩa vụ của các bên và giá dịch vụ quảng cáo bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

    4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo bất động sản chịu trách nhiệm thực hiện cam kết trong hợp đồng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    5. Việc quảng cáo bất động sản phải theo quy định của Luật này và pháp luật về quảng cáo.

    Ghép nội dung Điều 65 cũ vào Điều này

    Điều 66. Quản lý bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản phải có các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

    2. Nội dung kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản bao gồm:

    a) Bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản theo uỷ quyền của chủ sở hữu, chủ sử dụng bất động sản;

    b) Cung cấp các dịch vụ bảo đảm duy trì hoạt động bình thường của bất động sản;

    c) Thực hiện bảo trì, sửa chữa bất động sản;

    d) Quản lý, giám sát việc khai thác, sử dụng bất động sản của khách hàng theo đúng công năng, thiết kế và hợp đồng;

    đ) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với khách hàng, với Nhà nước theo uỷ quyền của chủ sở hữu, chủ sử dụng bất động sản.

    3. Nội dung, phạm vi quản lý bất động sản, quyền và nghĩa vụ của các bên và giá dịch vụ quản lý bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

    4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản chịu trách nhiệm quản lý bất động sản theo hợp đồng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    Điều 76. Quản lý bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản phải có các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Luật này.

    2. Nội dung kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản bao gồm:

    a) Bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản theo uỷ quyền của chủ sở hữu, chủ sử dụng bất động sản;

    b) Cung cấp các dịch vụ bảo đảm duy trì hoạt động bình thường của bất động sản;

    c) Thực hiện bảo trì, sửa chữa bất động sản;

    d) Quản lý, giám sát việc khai thác, sử dụng bất động sản của khách hàng theo đúng công năng, thiết kế và hợp đồng;

    đ) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với khách hàng, với Nhà nước theo uỷ quyền của chủ sở hữu, chủ sử dụng bất động sản.

    3. Nội dung, phạm vi quản lý bất động sản, quyền và nghĩa vụ của các bên và giá dịch vụ quản lý bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

    4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản chịu trách nhiệm quản lý bất động sản theo hợp đồng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    Ghép nội dung Điều 66 cũ vào Điều này

     

    CHƯƠNG V

    HỢP ĐỒNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN, HỢP ĐỒNG KINH DOANH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN

     

    Bỏ Chương này

    Bỏ Chương này

    Điều 67. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản

    1. Hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm:

    a) Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng;

    b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

    c) Hợp đồng thuê bất động sản;

    d) Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng

    2. Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm:

    a) Hợp đồng môi giới bất động sản;

    b) Hợp đồng định giá bất động sản;

    c) Hợp đồng tư vấn bất động sản;

    d) Hợp đồng đấu giá bất động sản;

    đ) Hợp đồng quảng cáo bất động sản;

    e) Hợp đồng quản lý bất động sản.

    3. Hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản phải được lập thành văn bản; việc công chứng, chứng thực hợp đồng kinh doanh bất động sản do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; việc ký kết hợp đồng phải tuân theo các quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

     

    Chuyển lên Điều 27 và Điều 55 của dự thảo Luật (sửa đổi)

    Điều 70. Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng

    1. Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng bao gồm các nội dung sau đây:

    a) Tên, địa chỉ của bên bán và bên mua;

    b) Các thông tin về nhà, công trình xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này;

    c) Giá mua bán;

    d) Phương thức và thời hạn thanh toán;

    đ) Thời hạn giao, nhận nhà, công trình xây dựng và hồ sơ kèm theo;

    e) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    g) Bảo hành;

    h) Giải quyết tranh chấp;

    i) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.

    2. Trường hợp mua bán nhà, công trình xây dựng theo hình thức ứng tiền trước, trả chậm, trả dần thì hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng phải bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Điều 14 của Luật này.

     

    Bỏ Điều này

     

    Điều 71. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm các nội dung sau đây:

    a) Tên, địa chỉ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;

    b) Các thông tin về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này;

    c) Giá chuyển nhượng;

    d) Phương thức và thời hạn thanh toán;

    đ) Thời hạn giao, nhận đất và hồ sơ kèm theo;

    e) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    g) Giải quyết tranh chấp;

    h) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.

    2. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức trả chậm, trả dần thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 14 của Luật này.

    Bỏ Điều này

     

    Điều 72. Hợp đồng thuê bất động sản

    Hợp đồng thuê bất động sản bao gồm các nội dung sau đây:

    1. Tên, địa chỉ của bên cho thuê và bên thuê;

    2. Các thông tin về bất động sản theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này;

    3. Giá thuê bất động sản;

    4. Phương thức và thời hạn thanh toán;

    5. Thời hạn cho thuê bất động sản; thời hạn giao, nhận BĐS;

    6. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    7. Yêu cầu sử dụng và trách nhiệm sửa chữa, cải tạo(nếu có);

    8. Xử lý các tài sản trên đất thuê (nếu có);

    9. Yêu cầu về tình trạng bất động sản khi trả lại bên cho thuê;

    10. Giải quyết tranh chấp;

    11. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.

     

    Bỏ Điều này

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Điều 73. Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng

    1. Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng bao gồm các nội dung sau đây:

    a) Tên, địa chỉ của bên cho thuê mua và bên thuê mua;

    b) Các thông tin về nhà, công trình xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này;

    c) Giá thuê mua;

    d) Phương thức và thời hạn thanh toán;

    đ) Thời hạn cho thuê mua;

    e) Thỏa thuận về việc chuyển quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng trước khi hết hạn thuê mua (nếu có);

    g) Thời điểm giao nhà, công trình xây dựng;

    h) Thời điểm, điều kiện và thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng cho bên thuê mua;

    i) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    k) Giải quyết tranh chấp;

    l) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.

    2. Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng phải được công chứng.

    Bỏ Điều này

     

    Điều 74. Hợp đồng môi giới bất động sản

    Hợp đồng môi giới BĐS bao gồm các nội dung sau đây:

    1. Tên, địa chỉ của bên MG và bên được MG;

    2. Đối tượng và nội dung môi giới;

    3. Yêu cầu và kết quả dịch vụ môi giới;

    4. Thời hạn thực hiện môi giới;

    5. Thù lao môi giới, hoa hồng môi giới;

    6. Phương thức, thời hạn thanh toán;

    7. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    8. Giải quyết tranh chấp;

    9. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.

     

    Bỏ Điều này

     

    Điều 75. Hợp đồng định giá bất động sản

    Hợp đồng định giá bất động sản bao gồm các nội dung sau đây:

    1. Tên, địa chỉ của bên định giá và bên yêu cầu định giá;

    2. Bất động sản được định giá;

    3. Thời hạn và tiến độ thực hiện;

    4. Giá dịch vụ định giá;

    5. Phương thức, thời hạn thanh toán;

    6. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    7. Giải quyết tranh chấp;

    8. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.

    Bỏ Điều này

     

    Điều 76. Hợp đồng tư vấn bất động sản

    Hợp đồng tư vấn bất động sản bao gồm các nội dung sau đây:

    1. Tên, địa chỉ của bên tư vấn và bên yêu cầu tư vấn;

    2. Nội dung, phạm vi tư vấn;

    3. Thời hạn, tiến độ thực hiện dịch vụ tư vấn;

    4. Giá dịch vụ tư vấn;

    5. Phương thức, thời hạn thanh toán;

    6. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    7. Giải quyết tranh chấp;

    8. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận hoặc do PL quy định.

    Bỏ Điều này

     

    Điều 77. Hợp đồng đấu giá bất động sản

    Hợp đồng đấu giá bất động sản bao gồm các nội dung sau đây:

    1. Tên, địa chỉ của bên đấu giá và bên yêu cầu đấu giá BĐS;

    2. Bất động sản được đấu giá;

    3. Thời gian, địa điểm đấu giá, hình thức đấu giá;

    4. Giá khởi điểm của bất động sản được đem đấu giá;

    5. Thời hạn, tiến độ thực hiện;

    6. Giá dịch vụ đấu giá;

    7. Phương thức, thời hạn thanh toán;

    8. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    9. Giải quyết tranh chấp;

    10. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận hoặc do PL quy định.

    Bỏ Điều này

     

    Điều 78. Hợp đồng quảng cáo bất động sản

    Hợp đồng quảng cáo BĐS bao gồm các nội dung sau đây:

    1. Tên, địa chỉ của bên kinh doanh dịch vụ quảng cáo và bên yêu cầu quảng cáo bất động sản;

    2. Bất động sản được quảng cáo;

    3. Hình thức, nội dung, phạm vi, phương tiện quảng cáo BĐS;

    4. Địa điểm, thời gian, thời lượng quảng cáo bất động sản;

    5. Giá dịch vụ quảng cáo;

    6. Phương thức, thời hạn thanh toán;

    7. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    8. Giải quyết tranh chấp;

    9. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.

    Bỏ Điều này

     

    Điều 79. Hợp đồng quản lý bất động sản

    Hợp đồng quản lý BĐS bao gồm các nội dung sau đây:

    1. Tên, địa chỉ của bên quản lý và bên thuê quản lý BĐS;

    2. Bất động sản được quản lý;

    3. Nội dung và phạm vi quản lý bất động sản;

    4. Yêu cầu đối với bên quản lý bất động sản;

    5. Giá dịch vụ quản lý;

    6. Phương thức, thời hạn thanh toán;

    7. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    8. Thời hạn quản lý bất động sản;

    9. Giải quyết tranh chấp;

    10. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.

     

    Bỏ Điều này

     

     

    CHƯƠNG IV

     QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

     

    Chương mới

     

    Điều 13. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản.

     

    2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản.

     

    3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản theo phân công của Chính phủ.

     

    4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ.

    Điều 77. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản.

     

    2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản.

     

    3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản theo phân công của Chính phủ.

     

    4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn.

     

     

    Sửa đổi  Điều 13 cũ

     

    Điều 78. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bất động sản

    1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh bất động sản và tổ chức thực hiện.

    2. Xây dựng định hướng, chiến lược phát triển thị trường bất động sản quốc gia; chương trình, kế hoạch phát triển thị trường bất động sản ở địa phương.

    3. Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá thị trường bất động sản.

    4. Xây dựng hệ thống thông tin quốc gia về thị trường bất động sản, các dự án bất động sản.

    5. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản

    6. Quản lý, hướng dẫn về công tác phòng, chống rửa tiền trong hoạt động kinh doanh bất động sản.

    7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản, hoạt động kinh doanh bất động sản, tình hình triển khai thực hiện dự án bất động sản.

    8. Phổ biến, giáo dục pháp luật về kinh doanh bất động sản

    9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm trong hoạt động kinh doanh bất động sản.

     

     

    Điều mới

     

    Điều 79. Phòng, chống rửa tiền trong hoạt động kinh doanh bất động sản

    1. Mọi tổ chức, cá nhân đều có trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền trong hoạt động kinh doanh bất động sản.

     

    2. Việc tổ chức triển khai các biện pháp phòng, chống rửa tiền trong hoạt động kinh doanh bất động sản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

     

     

     

    Điều mới

     

    Điều 80. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh bất động sản

    1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành, địa phương tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh bất động sản và báo cáo Chính phủ kết quả thanh tra, kiểm tra.

    2. Cơ quan quản lý nhà nước về thị trường bất động sản tại địa phương có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên và Bộ Xây dựng.

    3. Đối tượng chịu sự thanh tra, kiểm tra theo quy định của Luật này gồm tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản.

     

     

    Điều mới

    Điều 17. Xử lý vi phạm

     

    2. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì bị đình chỉ hoạt động, xử phạt hành chính và truy thu thuế theo quy định của pháp luật.

    3. Cá nhân không có chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản mà thực hiện môi giới bất động sản, định giá bất động sản thì bị đình chỉ hoạt động, xử phạt hành chính và không được cấp chứng chỉ trong thời hạn ba năm, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

    4. Cá nhân được cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản không thực hiện đúng nội dung chứng chỉ thì bị xử phạt hành chính bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền; nếu tái phạm lần đầu thì còn bị đình chỉ hoạt động một năm, nếu tái phạm lần thứ hai thì còn bị thu hồi chứng chỉ và không được cấp lại trong thời hạn năm năm, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

     

    Điều 81. Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 14 của Luật này.

    2. Các tổ chức, cá nhân không thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền đối với hoạt động kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

    3. Sàn giao dịch bất động sản thành lập không theo quy định tại Điều 67 và Điều 68 của Luật này.

    4. Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản không thực hiện chế độ báo cáo tình hình giao dịch bất động sản qua sàn.

    5. Chủ đầu tư dự án bất động sản không thực hiện chế độ báo cáo tình hình triển khai dự án theo quy định.

    6. Công chức, nhân viên nhà nước cửa quyền, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản.

    7. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của Chính phủ.

     

     

    Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 17 cũ và bổ sung các Khoản mới

    Điều 17. Xử lý vi phạm

    1. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    5. Chính phủ quy định cụ thể việc xử phạt hành chính trong hoạt động kinh doanh bất động sản.

     

    Điều 82. Xử lý vi phạm

    1. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều 81 của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    2. Chính phủ quy định cụ thể việc xử phạt hành chính trong hoạt động kinh doanh bất động sản.

     

    Đưa nội dung Khoản 1 và Khoản 5 Điều 17 cũ vào Điều này

    CHƯƠNG VI

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    CHƯƠNG V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

     

     

    Điều 80. Hiệu lực thi hành

    Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

    Điều 83. Hiệu lực thi hành

    Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày     tháng    năm       .

    Luật này thay thế Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006.

     

    Sửa đổi Điều 80 cũ

    Điều 81. Hướng dẫn thi hành

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

    Điều 84. Hướng dẫn thi hành

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

     

    Giữ nguyên nội dung Điều 81 cũ

     

  • 03/10/2013, 10:10:37 SA | Trong chuyên mục Dự thảo Luật mới

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (2932)
    Số điểm: 62506
    Cảm ơn: 318
    Được cảm ơn 2545 lần


    Tải file đính kèm tại đây

    CHÍNH PHỦ

    _______

    Số:          /2013/NĐ-CP

    (Dự thảo lấy ý kiến)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________________________

    Hà Nội, ngày      tháng     năm 2013

    NGHỊ ĐỊNH

    Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động

    về lao động là người giúp việc gia đình

    _________

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012; 

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    Chính phủ ban hành Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động giúp việc gia đình

     

    CHƯƠNG I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động và lao động là người giúp việc gia đình, trách nhiệm của cơ quan liên quan trong việc thực hiện hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, giải quyết tranh chấp lao động.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Lao động là người giúp việc gia đình.

    2. Người sử dụng lao động có thuê mướn lao động là người giúp việc gia đình theo hợp đồng lao động.

    3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.

    Người làm các công việc giúp việc gia đình theo hình thức khoán việc không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Lao động là người giúp việc gia đình là người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Bộ luật lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình (sau đây gọi là người lao động), không bao gồm người nước ngoài làm giúp việc gia đình tại Việt Nam và người Việt Nam làm giúp việc gia đình ở nước ngoài.

    Công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ hoặc của cá nhân trong hộ gia đình.

    2. Người sử dụng lao động là hộ gia đình hoặc nhiều hộ gia đình có thuê mướn hoặc sử dụng lao động là người giúp việc gia đình theo hợp đồng lao động (sau đây gọi là người sử dụng lao động).

    CHƯƠNG II

    HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

    Điều 4. Thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động

    Người sử dụng lao động và người lao động ký kết hợp đồng lao động tại khoản 1 Điều 180 được quy định như sau

    1. Bên người sử dụng lao động

    a) Chủ hộ và người được chủ hộ ủy quyền hợp pháp;

    b) Người được các thành viên trong hộ hoặc nhiều hộ gia đình cử (bằng văn bản) làm đại diện.

    2. Bên người lao động

    a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

    b) Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;

    Điều 5. Ký kết hợp đồng lao động với nhiều người lao động

    Trường hợp người sử dụng lao động có thuê mướn, sử dụng nhiều người lao động thì người sử dụng lao động ký kết hợp đồng lao động với từng người lao động.

    Điều 6. Loại hợp đồng lao động

    Loại hợp đồng lao động do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận. Trường hợp người sử dụng lao động và người lao động ký hợp đồng lao động xác định thời hạn thì khi hợp đồng lao động hết hạn hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn và được ký kết nhiều lần.

    Điều 7. Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi ký kết hợp đồng lao động

    1. Người sử dụng lao động phải cung cấp các thông tin cần thiết cho người lao động về những công việc phải làm, không được làm, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, điều kiện về ăn, ở của người giúp việc gia đình, các thông tin về đặc điểm của các thành viên, đời sống sinh hoạt của hộ hoặc các hộ gia đình, những yêu cầu đối với người lao động giúp việc gia đình và các vấn đề có liên quan khác mà người lao động yêu cầu.

    2. Người lao động phải cung cấp thông tin cho người sử dụng lao động về họ tên, tuổi, giới tính, số, nơi cấp, ngày cấp chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạng sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình, những yêu cầu đối với người sử dụng lao động, các thành viên trong hộ gia đình và các vấn đề có liên quan khác mà người sử dụng lao động yêu cầu.

    Điều 8. Nội dung của hợp đồng lao động

    1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau:

    a) Các nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Bộ luật lao động;

    b) Điều kiện ăn, ở của người lao động;

    c) Các hành vi không được làm, hành vi cấm;

    d) Tiền tàu xe về nơi cư trú khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng thời hạn;

    e) Bồi thường do làm hư hỏng, mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản hoặc các hành vi khác gây thiệt hại cho người sử dụng lao động.

    2. Mẫu hợp đồng lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

    Điều 9. Hiệu lực của hợp đồng lao động

    1. Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết hoặc ngày hai bên thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động.

    2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng lao động có hiệu lực thì người sử dụng lao động phải gửi tờ khai đăng ký sử dụng lao động với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người lao động làm việc. Mẫu tờ khai đăng ký sử dụng lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

    3. Trường hợp người lao động ở cùng với hộ gia đình, người sử dụng lao động phải thực hiện đăng ký tạm trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú.

     

    Điều 10. Thử việc

    Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ hai bên trong thời gian thử việc theo quy định tại Điều 26, Điều 28 và Điều 29 của Bộ luật lao động. Thời gian thử việc không quá 6 ngày. Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận.

    Điều 11. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

    1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 32 của Bộ luật lao động.

    2. Hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

    3. Sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng hoặc thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động mà hai bên đã thỏa thuận theo quy định tại Khoản 2 Điều này, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

    Điều 12. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

    1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết ít nhất 03 ngày làm việc về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

    2. Sau thời hạn báo trước quy định tại Khoản 1 Điều này, hai bên tiến hành thỏa thuận nội dung đề xuất sửa đổi, bổ sung. Trường hợp hai bên thoả thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc ký kết hợp đồng lao động mới. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.

    Điều 13. Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của lao động là người giúp việc gia đình

    Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động được quy định như sau:

    1. Báo trước 15 ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

    2. Báo trước ít nhất 03 ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

    a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng lao động;

    b) Không được bố trí chỗ ăn, ở sạch sẽ, hợp vệ sinh theo nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng lao động;

    c) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng kỳ hạn theo thoả thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác;

    3. Không phải báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau:

    a) Bị thành viên trong hộ gia đình ngược đãi hoặc quấy rối tình dục hoặc cưỡng bức lao động hoặc đánh đập;

    b) Bị thành viên trong hộ gia đình xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

    c) Khi môi trường làm việc có nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng và sức khỏe của mình.

    Điều 14. Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

    Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động được quy định như sau:

    1. Báo trước 15 ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

    2. Báo trước ít nhất 03 ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

    a) Người lao động không thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    b) Người lao động gây mất đoàn kết giữa các thành viên hoặc bạn bè, người thân của các thành viên trong gia đình hoặc hàng xóm của hộ gia đình;

    c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 30 ngày liên tục.

    3. Không cần báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

    a) Người lao động có hành vi, thái độ không trung thực;

    b) Người lao động có hành vi trộm cắp, đánh bạc, cố ý gây thương tích cho thành viên trong hộ gia đình hoặc người lao động khác làm cùng, sử dụng ma túy, mại dâm, gây mất vệ sinh;

    c) Người lao động có hành vi ngược đãi hoặc quấy rối tình dục hoặc cưỡng bức hoặc dùng vũ lực đối với các thành viên trong hộ gia đình;

    đ) Người lao động có hành vi bôi nhọ nhân phẩm, danh dự của hộ gia đình hoặc thành viên trong hộ gia đình;

    e) Khi phát hiện người lao động mức các bệnh truyền nhiễm hoặc có nguy cơ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của các thành viên trong gia đình.

    Điều 15. Huỷ bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

    1. Người lao động có quyền huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và phải báo cho người sử dụng lao động trước 03 ngày trước khi hết thời hạn báo trước quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này. Việc huỷ bỏ đơn phương của người lao động chỉ được thực hiện khi người sử dụng lao động đồng ý.

    2. Người sử dụng lao động có quyền huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và và phải báo cho người lao động trước 03 ngày trước khi hết thời hạn báo trước quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này. Việc huỷ bỏ đơn phương của người sử dụng lao động chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý.

    Điều 16. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động khi vi phạm thời hạn báo trước trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

    1. Khi người sử dụng lao động vi phạm thời hạn báo trước trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định Khoản 1 và Khoản 2 Điều 14 Nghị định này thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của những ngày không báo trước.

    2. Khi người lao động vi phạm thời hạn báo trước trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 Nghị định này thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước. Người lao động không phải hoàn trả khoản tiền mà người sử dụng lao động đã hỗ trợ cho người lao động học văn hóa, học nghề theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

    Điều 17. Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

    1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt thì người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm giải quyết đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

    2. Người sử dụng lao động chi trả tiền tàu xe đi đường về nơi cư trú khi người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

    3. Người sử dụng lao động không phải chi trả trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

     

    Điều 18. Hợp đồng lao động vô hiệu

    1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ khi hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động trái pháp luật;

    b) Người ký kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định này;

    c) Công việc mà hai bên ký kết trong hợp đồng lao động thuộc các trường hợp: không phải là công việc trong gia đình; là công việc giúp việc gia đình theo hình thức khoán việc hoặc là công việc bị pháp luật cấm.

    2. Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.

    3. Thẩm quyền, trình tự thủ tục tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu và giải quyết quyền lợi của người lao động trong trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được thực hiện theo quy định của Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động.

     

     Điều 19. Học văn hóa, học nghề của người lao động

    Người sử dụng lao động tạo điều kiện về thời gian và tuỳ theo khả năng của hộ gia đình hỗ trợ chi phí cho người giúp việc gia đình tham gia học văn hoá, học nghề khi người giúp việc gia đình có nhu cầu. Thời gian đi học và mức hỗ trợ về chi phí học văn hoá, học nghề do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động.

    CHƯƠNG III

    TIỀN LƯƠNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ,

    BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

    Điều 20. Tiền lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương

    1. Tiền lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương của người lao động do hai bên thoả thuận tương ứng với công việc, điều kiện làm việc của người lao động và được ghi trong hợp đồng lao động song phải bảo đảm các quy định sau:

    a) Mức tiền lương theo thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố đối với địa bàn mà người giúp việc gia đình làm việc.

    b) Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả qua tài khoản ngân hàng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện để người lao động mở tài khoản ngân hàng. Các loại phí liên quan đến mở tài khoản và duy trì tài khoản do hai bên thỏa thuận.

    2. Trường hợp người sử dụng lao động yêu cầu người lao động làm việc ngoài thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận tiền lương cho thời gian làm việc đó.

    Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong thời gian ngừng việc

    1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả đủ tiền lương cho người lao động trong trường hợp người lao động phải ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

    2. Người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động trong trường hợp người lao động phải ngừng việc không do lỗi của người sử dụng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

    Điều 22. Tạm ứng tiền lương

    Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thoả thuận.

    Điều 23. Khấu trừ tiền lương

    Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động do làm hư hỏng, mất mát dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi trộm cắp, gây thiệt hại cho người sử dụng lao động theo thoả thuận trong hợp đồng lao động. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng do hai bên thỏa thuận. Khi khấu trừ tiền lương người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết.

    Điều 24. Tiền thưởng

    Tuỳ vào mức độ hoàn thành công việc của người giúp việc gia đình và hoàn cảnh thực tế của hộ gia đình, người sử dụng lao động có thể thưởng cho người lao động trong các dịp lễ, tết.

    Điều 25. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

    1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có), bảo hiểm y tế bắt buộc thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội để người lao động tự lo bảo hiểm.

    2. Người lao động phải mua bảo hiểm y tế tự nguyện hoặc bảo hiểm thân thể trong thời gian làm việc cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có trách nhiệm giúp người lao động mua bảo hiểm y tế tự nguyện hoặc bảo hiểm thân thể khi người lao động yêu cầu.

    CHƯƠNG IV

    THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

    Điều 26. Thời giờ làm việc

    Thời giờ làm việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào đặc điểm, điều kiện làm việc, tính chất công việc trong từng hộ gia đình và được ghi trong hợp đồng lao động song tổng số thời gian làm việc trong ngày không quá 12 giờ.

    Điều 27. Nghỉ hàng tuần

    Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt không thể bố trí được thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân một tháng ít nhất 04 ngày. Thời điểm nghỉ do hai bên thoả thuận.

    Điều 28. Nghỉ hàng năm

    1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hàng năm 10 ngày, hưởng nguyên lương. Thời điểm nghỉ do hai bên thỏa thuận. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hàng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 3 năm 1 lần. Trường hợp người lao động không nghỉ thì hai bên thỏa thuận tiền lương cho thời gian làm việc vào những ngày nghỉ hàng năm.

    2. Khi nghỉ hàng năm, người lao động được ứng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương cho những ngày nghỉ.

    Điều 29. Nghỉ lễ, tết

    Người giúp việc gia đình được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 của Bộ luật lao động. Trường hợp người lao động không nghỉ thì hai bên thỏa thuận tiền lương cho thời gian làm việc vào ngày lễ, tết.

    Điều 30. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

    1. Người lao động được nghỉ việc riêng theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.

    2. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

    CHƯƠNG V

    AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

    Điều 31. An toàn lao động, vệ sinh lao động

    1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hướng dẫn cách sử dụng trang thiết bị, máy móc, đồ dùng có liên quan đến công việc của người lao động, các biện pháp phòng chống cháy nổ cho người lao động; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động trong quá trình làm việc.

    2. Người lao động có trách nhiệm chấp hành đúng hướng dẫn sử dụng trang thiết bị, máy móc, đồ dùng và phòng chống cháy nổ; bảo đảm các yêu cầu vệ sinh môi trường của hộ gia đình, dân cư nơi cư trú.

    Điều 32. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị ốm đau, tai nạn lao động

    1. Trường hợp người lao động ở cùng gia đình bị ốm hoặc bị mắc các bệnh thông thường thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chăm sóc, chi trả tiền thuốc, khám chữa bệnh cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác.

    2. Khi người lao động bị tai nạn lao động người sử dụng lao động phải có trách nhiệm sơ cứu, cấp cứu kịp thời và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật đối với người lao động, đồng thời khai báo tai nạn lao động với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người lao động làm việc. Mẫu khai báo tai nạn lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

    3. Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 14 Nghị định này. Người sử dụng lao động phải chi trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho thời gian người lao động phải nghỉ việc do ốm đau hoặc bị tai nạn lao động.

    4. Người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động khám sức khoẻ sau khi ký hợp đồng và khám sức khỏe định kỳ hàng năm. Chi phí khám sức khỏe do người sử dụng chi trả, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

    CHƯƠNG VI

    LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN VÀ LAO ĐỘNG CAO TUỔI

    Điều 33. Sử dụng người lao động chưa thành niên

    Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động chưa thành niên làm công việc trong gia đình thuộc danh mục nghề công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc chỗ làm việc, công việc ảnh hưởng xấu tới nhân cách của người lao động theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.

    Điều 34. Sử dụng người lao động là người cao tuổi

    1. Khi có nhu cầu và người lao động có đủ sức khỏe thì người sử dụng lao động có thể thoả thuận, ký hợp đồng với người lao động cao tuổi làm công việc trong gia đình.

    2. Người lao động cao tuổi phải cung cấp thông tin về tình trạng sức khỏe kèm theo giấy khám sức khỏe cho người sử dụng lao động khi thỏa thuận hợp đồng lao động. Trường hợp cần thiết người sử dụng lao động yêu cầu người lao động khám sức khỏe trước khi ký kết hợp đồng lao động và chi phí khám sức khỏe do người sử dụng lao động chi trả.

    CHƯƠNG VII

    KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT,

    GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

    Điều 35. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

    1. Khi người lao động có hành vi vi phạm các nội dung trong hợp đồng lao động nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 13 Nghị định này thì người sử dụng lao động có thể khiển trách người lao động; trường hợp tái phạm thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà người sử dụng lao động có thể xem xét, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

    2. Người lao động làm hư hỏng, mất dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi trộm cắp, gây thiệt hại về tài sản, tài chính đối với người sử dụng lao động phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động theo thoả thuận trong hợp đồng lao động. Trường hợp người sử dụng lao động và người lao động không thoả thuận về bồi thường thiệt hại trong hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại, hoàn cảnh thực tế gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động để quyết định mức, thời hạn, phương thức bồi thường thiệt hại phù hợp.

    Điều 36. Giải quyết tranh chấp lao động

    Khi xảy ra tranh chấp lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động hoặc giữa người lao động với thành viên trong hộ thì người sử dụng lao động và người lao động phải cùng nhau bàn bạc, thống nhất giải quyết. Trường hợp một trong hai bên không thống nhất thì có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân theo quy định tại Điều 201 của Bộ luật lao động hoặc yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết.

    CHƯƠNG VIII

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 37. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng    năm 2013.

    2. Những quy định trước đây trái với các quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ.

    3. Người sử dụng lao động hiện đang thuê mướn sử dụng lao động là người giúp việc gia đình trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì phải căn cứ vào các quy định tại Nghị định này để ký kết, hoặc sửa đổi bổ sung hợp đồng lao động theo đúng quy định tại Nghị định này.

    Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

    1. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Nghị định này.

    2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.     

  • 03/10/2013, 09:12:35 SA | Trong chuyên mục Café DanLuat

    congtygiaoducvutan
    congtygiaoducvutan
    Top 500
    Male
    Mầm

    Thanh Hoá, Việt Nam
    Tham gia:14/02/2013
    Tổng số bài viết (90)
    Số điểm: 906
    Cảm ơn: 27
    Được cảm ơn 17 lần


    ĐẠI LŨ 1989 RÚT SAU MỘT GIỜ, ĐẠI LŨ 2013 RÚT SAU MỘT NGÀY ?

    Sau khi nhận điện thoại từ số máy lạ của người dân thôn Liên Trung, xã Hải Thượng (Tĩnh Gia - Thanh Hóa) nói với giọng khẩn khoản, cầu cứu. congtygiaoducvutan Báo cáo ngay với các cấp Lãnh đạo trong tỉnh. Chỉ trong khoảng thời gian ngắn vừa đủ, đội ứng cứu có mặt với thuyền xuồng đưa người dân ra khỏi khu vực nguy hiểm. Cũng trong thời gian đó chúng tôi lại nhận được thông tin thôn Liên Sơn (cạnh thôn Liên Trung) cũng đang bị ngập sâu trong nước. Là người đã từng sống sót giữa dòng lũ ngày 24/7/1989 (bão số 6) có cảm xúc đặc biệt, ngay lập tức tôi gọi người anh em tập trung, tổ chức đến vùng lũ thôn Liên Trung, Liên Sơn nằm kẹp phía bắc là nhà máy xi-măng Nghi Sơn, kẹp phía nam là nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn.

    Theo đường tránh khu hóa lọc dầu (quãng đường khoảng 20km), đến xã Mai Lâm đường ngập sâu, nước chảy xiết chúng tôi phải quay ngược lại lên đường Quốc lộ 1A, để qua cầu vượt (quãng đường khoảng 40 km), đến khoảng ga Khoa Trường thì gặp nước lũ chảy xiết, suýt bị nước cuốn và đành phải quay về. Nhớ đến “Cầu Bè vé năm nghìn” chúng tôi chạy đến quãng đường số bảy (rào ngày 7/7/2013), mấy cầu bè cũ bị cuốn trôi còn một cái xiêu xiêu, dạt dạt bồng bềnh chủ cầu đang chằng chống. Đánh liều chúng tôi thuê người đẩy xe qua mặt bằng nhà máy hóa lọc dầu (quãng đường khoảng 5km) đến thôn Liên Sơn.

    Nằm trong hẻm núi Chuột Chù, phía đông bị chặn bởi nhà máy xi-măng Nghi Sơn. Thôn Liên Sơn như một hồ nước khổng lồ chứa lũ để xả dần trên đường nhựa trước cổng Công ty Mai Linh. Khoảng 14h ngày 01/10/2013 trên “mặt hồ” toàn thôn thỉnh thoảng thấy có mấy người đàn ông bơi trên đường nhựa đi mua mỳ tôm, đồ khô về cho gia đình. Đang bơi dưới đường băng tải nhà máy xi-măng hai người đàn ông trông thấy chúng tôi vẫy gọi như muốn chia sẻ nỗi khổ của người dân nơi đây.

    Sau cuộc trò chuyện với các ông Bảo vệ Công ty Mai Linh và người dân, chúng tôi gọi điện báo cáo với Lãnh đạo địa phương giúp đỡ người dân nơi đây. Khác với lần báo cáo trước, như bị quấy rầy vị Lãnh đạo này đã trút dận bảo chúng tôi là: “nói lung tung làm gì có chuyện ấy đã có người cứu hộ, mỳ tôm”. Vừa cúp máy chúng tôi gặp ông Nguyễn Hải Bình đi mua đồ ăn khô về cho gia đình. Sau chào hỏi có lẽ ông Bình cho rằng chúng tôi thuộc cơ quan hành chính nào đó, đã nói toạc ra những điều bức xúc. Chúng tôi không được vui, vừa nghe vị Lãnh đạo “quát” tiếp theo là người dân “oán trách”.

    Cơn bão số 6 năm 1989 nước cũng ngập mái nhà, nhưng chỉ sau một tiếng đồng hồ nước đã rút hết. Lần này nước cũng ngập mái nhà, từ lúc 2h đêm ngày 01/10. Đến bây giờ là 14h mà mới rút được khoảng 50cm. Thế này thì có nhanh cũng phải sau một ngày mới rút hết. Nước không rút được là do nhà máy xi-măng Nghi Sơn chắn ngang dòng xả ra biển, mới đây lại thêm nhà máy nhiệt điện nữa. Đã 12 tiếng đồng hồ sống trong ngập lũ, người dân chúng tôi tự chống chọi không thấy thôn, xã, huyện nào đến cả. Rất may là con người không việc gì còn tài sản đã bị cuốn trôi cả, nhà tôi trôi hơn tạ gà, lợn bò bây giờ chưa thấy đâu, tôi đi mua ít đồ ăn khô về cho con cháu ăn khỏi đói. Nói xong ông Bình cho chúng tôi số điện thoại và trèo tường Công ty Mai Linh, bơi lội về nhà. Qua điện thoại ông Bình cho biết khoảng 18h cùng ngày đội cứu hộ thuộc Công an Đồn Biên phòng 130 vào thôn Liên Sơn thăm hỏi ân cần.

     Lê Minh Vũ – Thanh Hóa

  • 01/10/2013, 10:14:38 SA | Trong chuyên mục Vướng mắc pháp lý

    Xin các Anh chi luật sư cho hỏi:

    - Trong Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có cần phải ghi rõ ngày, tháng hết hiệu lực gửi đơn thi hành án hay không? nếu trong QĐ không có nghi cụ thể ngày tháng thì thời gian hết hiệu lực thi hành án là bao nhiêu ngày?

    - Trong QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (xin cho lấy VD bên B) Bên B chấp nhận tự nguyện trả nợ cho Ngân hàng một khoản tiền là 500 triệu đồng (trong đó cả gốc và lãi) số tiền tạm tính đến ngày 11/09/2013 và đồng ý trả theo yêu cầu của Ngân hàng là trả dứt điểm một lần sau khi án có hiệu lực. Kể từ ngày Ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án mà bên B chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì hàng tháng bên B còn phải chịu lãi suất nợ quá hạn theo hợp đồng tín dụng giữa bên Ngân hàng và bên B đã ký kết cho đến khi thi hành án xong.

    - Xin cho hỏi : Trong trường hợp này Ngân hàng chậm gửi đơn yêu cầu thi hành án ví dụ 1 tháng tính từ ngày án có hiệu lực, Vậy  khoản tiền lãi phát sinh từ ngày Ngân hàng tạm tính là ngày 11/09/2013 đến ngày có đơn yêu cầu có được tiếp tục tính lãi phát sinh  theo hợp đồng tín dụng hay không? và trong thời gian thi hành án có được tính lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết hay không? rất mong quý anh chi giải thích dùm theo quy định của pháp luật.

    Chân thành cảm ơn!

     

     

     

     

  • 30/09/2013, 07:21:16 CH | Trong chuyên mục Pháp Luật đó đây

    linh90283
    linh90283

    Sơ sinh

    Lâm Đồng, Việt Nam
    Tham gia:14/03/2013
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 50
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Lâm Đồng: 
    Cần xem lại quyết định tịch thu xe của ông Linh    

    Cập nhật: 30/09/2013 09:47

    (Thanh tra) - Trong lúc đang dùng xe múc Sumitomo SH200 dỡ đất thuê, thì bị chính quyền lập biên bản cho là có hành vi khai thác khoáng sản trái phép và bị công an lập biên bản vi phạm hành chính về lĩnh vực khoáng sản, tạm giữ và sau đó là quyết định tịch thu xe…

    Vườn cà phê của bà Xui thuê ông Tùng dùng xe đào sang làm đất để trồng cà phê (ảnh lớn) và chiếc xe bị tịch thu của ông Linh đang chờ xử lý (ảnh nhỏ)

     

    Gia đình ông Trần Phước Linh, SN 1983, thôn Hiệp Thuận, Ninh Gia, Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng có một xe cơ giới dùng làm công cày dỡ đất thuê. Ngày 10/9/2012, tài xế Trần Văn Tùng (SN 1979) mang xe  đi cải tạo đất cà phê cho bà Phan Thị Xui tại thôn Đại Ninh, Ninh Gia, Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.  

    Trong lúc đang dỡ đất thì bị chính quyền đến lập biên bản vì cho rằng đang khai thác khoáng sản không phép. Theo biên bản vi phạm hành chính do Đội trưởng Đội 3 Phòng PC 49 Công An huyện Đức Trọng Trần Xuân Phú lập lúc 16 giờ 50 phút ngày 10/9/2012, thì Tùng cùng 6 người khác dùng xe múc đất đá khoáng sản đổ lên dàn sàn khai thác mà không có giấy phép. Khi đoàn kiểm tra tới thì số thanh niên này đã bỏ chạy. Đoàn kiểm tra đã yêu cầu anh Tùng dừng ngay hành vi vi phạm và đưa chiếc máy múc Sumitomo SH200 về UBND xã Ninh Gia làm việc. Riêng dàn máy đãi khoáng sản do điều kiện đường xa, khó đi nên đoàn không đưa về được. Qua làm việc, Tùng khai nhận là chủ địa điểm khai thác khoáng sản, và không có giấy phép khai thác. 

    Trong khi đó, Chủ tịch UBND xã Ninh Gia Nguyễn Ngọc Huyên cho biết, khu đất 19.435m2 của bà Phan Thị Xui được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mục đích là đất trồng cây lâu năm và đất màu trong đó có 400m2 thổ cư và có 7.000m2 thuộc quy hoạch đất ở, không có quy hoạch mỏ hay khoáng sản gì. Phòng TN&MT huyện cũng đã lấy mẫu vật tại hiện trường đi kiểm định tại Viện Hạt nhân Đà Lạt, kết quả theo tỷ lệ của các thành phần thì không thể kết luận có trữ lượng khoáng sản quý hiếm gì. 

    Dù ông Linh hoàn toàn không biết hành vi vi phạm của anh Tùng, đã xuất trình giấy tờ là chủ sở hữu để xin trả lại xe, nhưng UBND huyện Đức Trọng vẫn “xử” tịch thu xe này. Nhưng ngày 28/11/2012, Phó Chủ tịch UBND huyện Đức Trọng Võ Văn Phương đã có Quyết định 218/QĐ-XPHC xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản 15 triệu đồng, và tịch thu máy đào 

    Sumitomo SH200 thuộc sở hữu của ông Linh. 

    Sau đó, ông Linh, ông Tùng khiếu nại, Hội đồng Tư vấn pháp luật huyện Đức Trọng gồm các cơ quan Công an, Tư pháp, Tài nguyên và Môi Trường, Thanh tra, Toà án, Viện kiểm sát, Công thương thống nhất trả lại xe cho ông Linh. Tại UBND xã Ninh Gia, ngày 13/3/2013 Thanh tra huyện Đức Trọng cũng đã thông báo ý kiến này đến  ông Tùng và ông Linh.

    Tuy nhiên, do ông Linh khiếu nại đòi bồi thường thiệt hại vì xe bị giữ từ 10/9/2012 đến 13/3/2013, ngày 24/4/2013 UBND huyện Đức Trọng có Quyết định giải quyết khiếu nại 31/QĐ-UBND-ĐT với nội dung: Quyết định 218/QĐ-XPHC tịch thu xe của ông Linh là đúng vì cho rằng, ông Linh bàn giao máy đào cho ông Tùng toàn quyền sử dụng và quyết định về chiếc xe. Do đó, ông Tùng bị xử lý theo quy định pháp luật với hành vi khai thác khoáng sản trái phép với hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu máy đào theo quy định tại tiết b, điểm 6, khoản 3, Điều 1, Nghị định số 77/2007/QĐ-CP ngày 10/5/2007 của Chính phủ và phải chịu trách nhiệm dân sự trước ông Linh.

    Theo Phó Trưởng phòng TN&MT Phan Anh Tuấn, người trực tiếp tham mưu trong vụ tịch thu này cho biết: Theo quan điểm của chúng tôi, chiếc xe này ông Tùng được giao cho sử dụng hợp pháp thì xử lý ông Tùng. Sau này, ông Linh sẽ khởi kiện vụ án dân sự khác đòi lại giá trị tài sản, chứ chúng tôi không thể áp dụng quy định pháp luật để trả lại xe được! 

    Tuy nhiên, theo Nghị định 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản, Nghị định 134/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002, thì với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, mà không biết rõ chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp, hoặc những người này không đến nhận thì người có thẩm quyền tịch thu phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tịch thu; trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thông báo được niêm yết công khai, nếu không xác định được chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp hoặc những người này không đến nhận thì người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật… Đối với tang vật, phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thì trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp.

    Thiết nghĩ các quy định pháp luật điều chỉnh trong vụ việc này đã cụ thể chi tiết. Trường hợp này, ông Tùng chỉ được giao xe để làm thuê không có quyền định đoạt tài sản này, việc sử dụng xe để thực hiện hành vi khai thác khoáng sản là trái với ý chí của ông Linh. Ông Linh không cho phép ông Tùng sử dụng xe để thực hiện hành vi vi phạm hành chính này. Ông Linh không có lỗi trong hành vi của ông Tùng thì được trả lại xe để ông Linh được thực hiện quyền sở hữu của mình đối với tài sản này theo Bộ Luât Dân sự. 

    Hiện nay, UBND tỉnh Lâm Đồng đang giải quyết khiếu nại vụ việc này. Báo thanh tra sẽ tiếp tục phản ánh vì sao dàn sàn đãi khoáng sản là 1 tang vật quan trọng để xác định kẻ cầm đầu lại không được thu giữ và số phận chiếc máy đào của ông Linh trong số báo tới.

     

    Phước Lộc


     

  • 30/09/2013, 11:08:12 SA | Trong chuyên mục Café DanLuat

    boyluat
    boyluat
    Top 25
    Male
    Lớp 11

    Thái Nguyên, Việt Nam
    Tham gia:19/04/2010
    Tổng số bài viết (1659)
    Số điểm: 17719
    Cảm ơn: 348
    Được cảm ơn 689 lần
    Moderator

    Chào cả nhà !

    Từ ngày mai (01/10/2013) thì Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP sẽ có hiệu lực. Theo đó, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế. Cụ thể:

    Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thể như sau:

    a) Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

    b) Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.

    c) Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

    d) Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

    Như vậy, trừ việc nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau thì không phải chịu thuế thu nhập cá nhân, còn đâu mọi loại thừa kế khác đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    Để có di sản để lại cho người thừa kế, thì người chết đã phải nộp thuế thu nhập cá nhân rồi. Bây giờ lại đặt ra vấn đề này là sao !?

    Mong cả nhà cho ý kiến ?

     

  • 28/09/2013, 11:13:35 SA | Trong chuyên mục Phòng giảm "Sì trét"

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (2932)
    Số điểm: 62506
    Cảm ơn: 318
    Được cảm ơn 2545 lần


    - Hôm nay thứ 7 rồi, nhậu đi?

    - Mày chứng minh “mày là mày” đi rồi nhậu.

    - Hả?

    - Chứ tao đi nhậu với mày mà không phải là mày thì tao bị mày lừa thì sao? Tóm lại, mày chứng minh được “mày là mày” thì tao mới đi nhậu còn không thì thôi.

    - Thì tao là tao, chứng mình cái quái gì nữa, không tin thì tao đưa CMND mới làm cho mày xem.

    - Ê! Mày không phải là mày rồi. Hồi kia CMND của mày chỉ có 9 số giờ là 12 số, tao không tin “mày là mày”.

    - Bị khùng hả?

    - Khùng cái gì mà khùng. Tao vừa ra ngân hàng rút tiền, nhưng họ không cho tao rút vì CMND của tao 12 số (hồi kia đăng ký tài khoản chỉ có 9 số). Tao giải thích là bị mất CMND nên làm lại, mà bây giờ người ta làm 12 số nhưng họ vẫn không tin và bắt tao phải chứng minh được “tao là tao” thì mới cho rút tiền.

    - À ra thế!

    Xem thêm tại đây!

  • 27/09/2013, 05:28:09 CH | Trong chuyên mục Phòng Sinh viên Luật

    dongtoanhlu
    dongtoanhlu

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/05/2012
    Tổng số bài viết (9)
    Số điểm: 180
    Cảm ơn: 3
    Được cảm ơn 0 lần


     
    Hôm trước mình có đọc được bài báo liên quan đến việc bị đơn thay đổi địa chỉ trụ sở công ty,Theo như bài báo đề cập thì trong vụ việc này, sau khi Tòa đã thụ lý vụ án và trong quá trình đang giải quyết vụ án thì Bị đơn đã tự ý thay đổi trụ sở công ty đến một quận khác. Điều này dẫn đến việc Nguyên Đơn phải tiến hành khởi kiện lại, làm cho vụ kiện bị kéo dài.
     
    Cho mình hỏi: 
     
    - Căn cứ mà Tòa án áp dụng trong trường hợp này có phải là khoản 1 Điều 37 Luật TTDS không ?? 

    Mọi người, ai biết đến vấn đề này có thể cùng trao đổi, chia sẽ quan điểm với mình nhé!
     
     
    Mọi người có thể xem Link và nội dung của bài báo được trích dẫn bên dưới.
     
    http://tinnhanhchungkhoan.vn/GL/N/DJGECD/bat-dong-san-thang-long:-chuyen-tru-so-lien-tuc-de-tranh--kien.html
     
    Bất động sản Thăng Long: chuyển trụ sở liên tục để tránh… kiện
     
    29-07-2013 13:07:31

    (ĐTCK) Trước việc khách hàng đâm đơn khởi kiện, CTCP Bất động sản Thăng Long ứng phó bằng “tuyệt chiêu” liên tục chuyển trụ sở.

     

    Không thể bàn giao căn hộ cho khách hàng như thỏa thuận trong hợp đồng từ quý III/2012 do mới chỉ xây được 8/34 tầng tại Dự án Toà nhà hỗn hợp văn phòng, chung cư cao cấp số 110 Trần Phú, quận Hà Đông, những người có trách nhiệm còn liên tục lẩn tránh và không thực hiện các cam kết như hợp đồng đã ký, tháng 3/2013, Chủ đầu tư của Dự án là CTCP BĐS Thăng Long đã bị khách hàng khởi kiện ra Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, Hà Nội để đòi lại tiền mua căn hộ.

     

    Khởi kiện CTCP Bất động sản Thăng Long

    Theo đơn khởi kiện của một khách hàng tên Lê được TAND Quận Cầu Giấy, Hà Nội thụ lý thì anh mua một căn hộ tại Dự án này từ giữa tháng 9/2010. Theo cam kết của Chủ đầu tư quy định tại Điều 6 trong Hợp đồng, thời gian bàn giao căn hộ là quý III/2012. Hợp đồng cũng quy định, nếu thời hạn bàn giao chậm quá 180 ngày, bên mua có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên bán có nghĩa vụ hoàn tiền lại cho bên mua với khoản phạt hợp đồng bằng 10% giá trị căn hộ. Tuy nhiên, sau hơn 1 năm kể từ thời điểm cam kết bàn giao nhà, Dự án mới chỉ xây dựng được hết tầng 16/34 tầng và hoàn toàn không thể thực hiện việc bàn giao như cam kết của Chủ đầu tư.

    Trong khi các dự án gần đó như Hồ Gươm Plaza, Westa thi công sau đã bàn giao căn hộ, hoặc đang hoàn thiện thô. Việc ngừng thi công và bàn giao dự án không đúng hạn như cam kết đã khiến cho khách hàng bị thiệt hại nặng do phải chi trả các khoản thuê nhà, lãi vay để chờ đợi được bàn giao nhà đúng hạn, cũng như các thiệt hại khác do bị chiếm dụng vốn, trượt giá, ổn định cuộc sống gia đình và công việc.

    Đơn khởi kiện CTCP Bất động sản Thăng Long

     

    Về phía chủ đầu tư, CTCP BĐS Thăng Long, từ quý III/2012 đã có những dấu hiệu “bất thường” như việc Ban Giám đốc không xuất hiện khi làm việc và giải đáp các thắc mắc với khách hàng; đỗ lỗi dừng thi công là do khó khăn của thị trường BĐS và kêu gọi khách hàng “thông cảm”. Trong khi đó, giá mua căn hộ tại dự án này cao ngất (khoảng 25 triệu đồng/m2, chưa tính hệ số chênh lệch các tầng), Công ty thu tiền của khách hàng theo tiến độ, không thiếu một đồng. Đầu tháng 1/2013, đứng trước nguy cơ bị khách hàng khởi kiện hàng loạt vì thời hạn bàn giao nhà kéo dài thêm 6 tháng đã hết, CTCP BĐS Thăng Long đã thể hiện thái độ lẩn tránh khách hàng, không hợp tác, không trả lời văn bản... Vi phạm thời hạn giao nhà, đồng thời chủ đầu tư không có động thái trả lại tiền cho khách hàng như cam kết và có dấu hiệu trốn tránh nghĩa vụ trả nợ, là nguyên nhân chính khiến khách hàng của Công ty quá thất vọng và buộc phải khởi kiện ra Tòa.

     

    Tuyệt chiêu chuyển trụ sở để ngăn khách hàng khởi kiện

    Trước phản ứng của khách hàng mà cụ thể là đâm đơn khởi kiện, Chủ đầu tư - CTCP Bất động sản Thăng Long ứng phó bằng “tuyệt chiêu” liên tục chuyển trụ sở để ngăn chặn việc khách hàng khởi kiện. Từ Trụ sở tại số 5 Liễu Giai, Qquận Ba Đình, đến thời điểm bàn giao căn hộ vào quý III/2012 (khi mới chỉ xây được 8/34 tầng), Công ty làm ngay thủ tục chuyển trụ sở về Quận Cầu Giấy.

    Liên tục trong các ngày đầu tháng 4/2013, trước sức ép của gần 200 khách hàng, Công ty đã phải tổ chức các cuộc họp với từng nhóm khách hàng để giải thích lý do tại sao không thể bàn giao căn hộ đúng thời hạn và dự án có thể tiếp tục thi công hay không. Tuy nhiên, lo ngại bị Công ty chiếm dụng vốn, khoảng 20 khách hàng đã yêu cầu hoàn lại tiền và nhiều khách hàng khác không đóng tiền tiếp cho đến khi Công ty có bằng chứng về việc tiếp tục thi công. Một số khách hàng bức xúc với thái độ bất hợp tác, lảng tránh của chủ đầu tư như anh Lê đã nộp đơn khởi kiện từ tháng 3/2013 tại Tòa án Quận Cầu Giấy và được Tòa án này thụ lý vào tháng 5/2013.

    Qua hai lần hòa giải tại Tòa, Công ty chỉ thừa nhận sẽ hoàn lại tiền gốc cho khách hàng, nhưng không đưa ra thời điểm cụ thể sẽ hoàn lại tiền cũng như các bảo đảm là sẽ hoàn lại tiền mua căn hộ đúng hạn cho khách hàng. Theo quy định tại Hợp đồng, nếu chậm bàn giao căn hộ quá 180 ngày, Công ty phải chịu phạt 10% giá trị căn hộ, nhưng BĐS Thăng Long đã lờ đi khoản phạt, đồng thời yêu cầu khách hàng thông cảm cho khó khăn của Công ty.

    Thông báo hòa giải ngày 17/7 của TAND quận Cầu Giấy, nhưng CTCP Bất động sản Thăng Long đã chuyển trụ sở về 110 Trần Phú, quận Hà Đông

     

    Trong khi TAND Quận Cầu Giấy chuẩn bị đưa ra xét xử vì hòa giải không thành lần 2, ngày 17/7/2013, TAND Quận Cầu Giấy phải hoãn phiên tố tụng lần 3, vì BĐS Thăng Long lại chuyển trụ sở về 110 Trần Phú, Quận Hà Đông để ngăn khách hàng theo kiện cũng như cản trở việc xét xử của Tòa án. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nếu khách hàng muốn tiếp tục kiện BĐS Thăng Long tại Quận Hà Đông, họ phải trải qua thủ tục khởi kiện từ đầu, với quy trình tố tụng kéo dài như đã từng khởi kiện tại Tòa án Quận Cầu Giấy.

    Vụ việc khởi kiện DN vi phạm hợp đồng, chiếm dụng vốn của khách hàng như BĐS Thăng Long cho thấy một tồn tại của hệ thống tố tụng dân sự nước ta, đó là thời gian giải quyết vụ việc thường kéo dài (4 - 6 tháng), ngay cả với các vụ việc mà các bằng chứng, chứng cứ vốn đã rất rõ ràng. Với vụ việc như tại BĐS Thăng Long, việc dùng “tuyệt chiêu” chuyển trụ sở ra các quận khác nhau nhằm cản trở quyền khởi kiện, theo kiện và giải quyết vụ việc của DN rất cần được các cơ quan chức năng nghiên cứu và xem xét lại hệ thống luật pháp hiện nay. Sẽ là không công bằng cho người mua nhà nếu quy trình khởi kiện một DN BĐS để làm minh bạch thị trường BĐS, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng gặp khó khăn, thách thức như hiện nay.

     

  • 25/09/2013, 05:57:49 CH | Trong chuyên mục Theo dòng sự kiện

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (2932)
    Số điểm: 62506
    Cảm ơn: 318
    Được cảm ơn 2545 lần


    Từ 09/11/2013 hành vi không hủy hoặc hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng sẽ bị phạt từ 2 – 4 triệu đồng.

    Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn, ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế, lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua … sẽ bị phạt từ 4 – 8 triệu đồng.

    Phạt từ 10 – 20 triệu đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn.

    Nội dung này được quy định tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP (Xem toàn văn tại đây)

  • 24/09/2013, 02:53:48 CH | Trong chuyên mục Dự thảo Luật mới

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (2932)
    Số điểm: 62506
    Cảm ơn: 318
    Được cảm ơn 2545 lần


    Cick vào link bên dưới để tải File đính kèm

    File: Dự thảo luật xây dựng sửa đổi

    File: Thuyết minh luật xây dựng sửa đổi

     

    QUỐC HỘI

    ______

    Luật số:     /2013/QH13

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________

     

    Dự thảo

     

    Ghi chú:

    -    Chữ nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung so với Luật Xây dựng hiện hành

                                                                 

    LUẬT XÂY DỰNG (Sửa đổi)

                Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

      Luật này quy định về hoạt động xây dựng.

     

    CHƯƠNG I
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

      Luật này quy định về hoạt động xây dựng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và hoạt động xây dựng.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

      Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với Luật này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

      Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

      1. Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.

      2. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác.

      3. Thiết bị lắp đặt vào công trình bao gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ. Thiết bị công trình là các thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng. Thiết bị công nghệ là các thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.

      4. Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình.

      5. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác.

      6. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội bao gồm các công trình y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và các công trình khác.

      7. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa, để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác.

      8. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên lô đất.

      9. Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư­ nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng­, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trư­ờng. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.

    10. Quy hoạch xây dựng vùng là việc tổ chức hệ thống điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một huyện, một tỉnh hoặc liên huyện, liên tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

    11. Quy hoạch chung xây dựng là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.

    12. Quy hoạch phân khu xây dựng là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung.

    13. Quy hoạch chi tiết xây dựng là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung xây dựng.

    14. Thời hạn quy hoạch xây dựng là khoảng thời gian được xác định để làm cơ sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho việc lập đồ án quy hoạch xây dựng.

    15. Thời hạn hiệu lực của quy hoạch xây dựng là khoảng thời gian được tính từ khi đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt đến khi có quyết định điều chỉnh hoặc huỷ bỏ.

    16. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình.

    17. Chứng chỉ quy hoạch là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định các số liệu và thông tin liên quan của một khu vực hoặc một lô đất theo đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

    18. Hạ tầng kỹ thuật khung là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật.

    19. Quy hoạch nông thôn là việc tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của nông thôn.

    20. Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu tố khác.

    21. Dự án đầu tư xây dựng bao gồm các nội dung của quá trình đầu tư xây dựng (nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thẩm định, quyết định đầu tư, thực hiện đầu tư xây dựng, kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng) là tập hợp các đề xuất có liên quan đến bỏ vốn, các hoạt động đầu tư xây dựng, các cơ chế phối hợp giữa các chủ thể tham gia thực hiện để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.

      22. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở để xem xét quyết định chủ trương đầu tư xây dựng.

    23. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở để xem xét, phê duyệt và quyết định đầu tư xây dựng.

      24. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công đối với các công trình có quy mô nhỏ, để làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.

              25. Quy chuẩn kỹ thuật là các quy định bắt buộc áp dụng trong các hoạt động xây dựng, bao gồm: khảo sát và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng; thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; sản xuất, xuất nhập khẩu và lưu thông sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng.

    26. Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động xây dựng là các quy định về đặc tính kỹ thuật được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng. Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài.

                 27. Chủ đầu tư xây dựng là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng.

      28. Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

      29. Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình. Tổng thầu xây dựng bao gồm các hình thức chủ yếu sau: tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình.

      30. Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình.

      31. Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng.

      32. Nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.

      33. Thiết kế cơ sở là tập tài liệu bao gồm thuyết minh và bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế chủ yếu bảo đảm đủ điều kiện lập tổng mức đầu tư và là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.

      34. Giám sát tác giả là hoạt động giám sát của người thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình nhằm bảo đảm việc thi công xây dựng theo đúng thiết kế.

      35. Sự cố công trình xây dựng là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng có nguy cơ sập đổ; đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình hoặc công trình không sử dụng được theo thiết kế.

      36. Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc đại diện cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình. 

              37. Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác do Nhà nước quản lý. Trong đó vốn ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) bố trí trong cân đối ngân sách nhà nước không thu hồi, xổ số kiến thiết và các nguồn vốn khác từ ngân sách nhà nước; 

              Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng

      Hoạt động xây dựng phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:

      1. Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế; bảo đảm mỹ quan công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung; phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội của từng địa phương; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh;

      2. Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng và quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan;

      3. Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản, phòng, chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường;

      4. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật;

      5. Bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát và các tiêu cực khác trong xây dựng.

      6. Phân định rõ chức năng quản lý của Nhà nước về đầu tư xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu tư.

      7. Các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn nhà nước phải được công khai minh bạch, quản lý chặt chẽ theo trình tự đầu tư xây dựng và phải chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về  xây dựng.

    Điều 5. Loại và cấp công trình xây dựng

      1. Công trình xây dựng được phân thành loại và cấp công trình.

    2. Loại công trình xây dựng được xác định theo công năng sử dụng. Mỗi loại công trình được chia thành cấp công trình.

    3. Cấp công trình được xác định theo loại công trình căn cứ vào quy mô, yêu cầu kỹ thuật, vật liệu xây dựng công trình và tuổi thọ công trình xây dựng.

    4. Chính phủ quy định việc phân loại, cấp công trình xây dựng.

    Điều 6. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng

      1. Các dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành hoặc công nhận để áp dụng thống nhất trong hoạt động xây dựng.

    2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, việc áp dụng tiêu chuẩn phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng chấp thuận. 

    3. Đối với dự án không sử dụng vốn nhà nước, việc áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, ngoại trừ các tiêu chuẩn được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật.

    Điều 7. Năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng

      1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng, hành nghề xây dựng được tham gia các hoạt động sau:

      a) Thiết kế quy hoạch xây dựng;

      b) Lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng;

      c) Khảo sát xây dựng công trình;

      d) Thiết kế xây dựng công trình;

      đ) Định giá xây dựng;

      e) Thi công xây dựng công trình;

      g) Giám sát khảo sát xây dựng và giám sát thi công xây dựng công trình;

      h) Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

      i) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

      k) Kiểm định chất lượng công trình xây dựng;

      2. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có năng lực hành nghề xây dựng được xác định theo cấp bậc trên cơ sở trình độ chuyên môn do một tổ chức chuyên môn đào tạo xác nhận, có kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp, trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định.

      Cá nhân hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, định giá xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng và giám sát thi công xây dựng khi hoạt động độc lập phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp và phải chịu trách nhiệm cá nhân về công việc của mình.

      3. Tổ chức hoạt động xây dựng phải có năng lực hoạt động xây dựng được xác định theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức.

      4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải có đủ năng lực quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.

      5. Chính phủ quy định cụ thể về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề xây dựng và việc cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng cho cá nhân.

      Điều 8. Chủ đầu tư xây dựng

      1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thỡ chủ đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng hoặc sau khi dự án đó được người có thẩm quyền phê duyệt.

    a) Dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước;

    Thủ tướng Chính phủ có thể giao cho các cơ quan, tổ chức nêu tại điểm a khoản này quyết định đầu tư các dự án thuộc quyền quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

      b) Dự ỏn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp nhà nước có năng lực và kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 

      2. Đối với cỏc dự ỏn sử dụng vốn khỏc, chủ đầu tư xây dựng công trỡnh là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật.

      3. Chính phủ quy định cụ thể chủ đầu tư  đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

     

    Điều 9. Giám sát việc thực hiện pháp luật về xây dựng

    1. Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện pháp luật về xây dựng.

    2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện pháp luật về xây dựng.

    Điều 10. Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng 

      1. Dự án đầu tư xây dựng phải được giám sát, đánh giá phù hợp với từng loại nguồn vốn:

    a) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giám sát, đánh giá toàn bộ quá trình đầu tư theo nội dung và các chỉ tiêu đã được phê duyệt;

    b) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn khác, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giám sát, đánh giá về mục tiêu, sự phù hợp với các quy hoạch liên quan, việc sử dụng đất, tiến độ đầu tư và bảo vệ môi trường.

    2. Chính phủ quy định cụ thể nội dung giám sát, đánh giá và việc tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng .

    Điều 11. Chính sách khuyến khích trong hoạt động xây dựng

    Nhà nước có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân nghiên cứu áp dụng khoa học và công nghệ xây dựng tiên tiến, sử dụng vật liệu xây dựng mới, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng theo quy hoạch ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và vùng lũ lụt.

     Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng

    Trong hoạt động xây dựng nghiêm cấm các hành vi sau đây:

    1. Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực có nguy cơ lở đất, lũ quét, trừ những công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này;

    2. Xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng; không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp;

    3. Nhà thầu hoạt động xây dựng vượt quá điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng; chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng để thực hiện công việc;

    4. Xây dựng công trình không tuân theo quy chuẩn kỹ thuật và các tiêu chuẩn có liên quan;

    5. Vi phạm các quy định về an toàn tính mạng con người, tài sản và vệ sinh môi trường trong xây dựng;

    6. Cơi nới, lấn chiếm không gian, khu vực công cộng, lối đi và các sân bãi khác đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố;

    7. Đưa và nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; dàn xếp trong đấu thầu nhằm vụ lợi, mua bán thầu, thông đồng trong đấu thầu;

    8. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; dung túng, bao che cho hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng;

    9. Cản trở hoạt động xây dựng đúng pháp luật;

    10. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về xây dựng.

    CHƯƠNG II

    QUY HOẠCH XÂY DỰNG

    Mục 1

    Quy định chung

     

    Điều 13. Đối tượng và căn cứ lập quy hoạch xây dựng

    1. Quy hoạch xây dựng được lập cho các đối tượng sau:

    a) Vùng;

    b) Đô thị;

    c) Khu chức năng đặc thù;

    d) Nông thôn.

     2. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng

    a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng cấp trên đã được phê duyệt.

    b) Quy hoạch ngành đã được phê duyệt.

    c) Quy chuẩn về quy hoạch xây dựng và quy chuẩn ngành.

    d) Tài liệu, số liệu về kinh tế - xã hội của địa phương và ngành có liên quan.

      3. Chính phủ quy định lập, thẩm đinh, phê duyệt các loại quy hoạch xây dựng. Riêng Quy hoạch xây dựng đô thị được thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị.  

    Điều 14. Yêu cầu chung và nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng

    1. Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo ra động lực phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm công khai, minh bạch và kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân;

    2. Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, văn hóa, kinh tế - xã hội, trình độ khoa học và công nghệ theo từng giai đoạn phát triển;

    3. Đáp ứng nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật, gồm hệ thống giao thông, cung cấp năng lượng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc; bảo đảm sự kết nối, thống nhất công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực, vùng, quốc gia và quốc tế;

    4. Bảo vệ môi trường, phòng ngừa và giảm thiểu hiểm hỏa ảnh hưởng đến cộng đồng, di sản văn hoá, bảo tồn di tích lịch sử - văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc; bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật;

    5. Xác lập được các cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong vùng, khu chức năng đặc thù, điểm dân cư nông thôn.

    6. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư xây dựng, quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

    Điều 15. Lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng

    1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng quy định tại Luật này có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.

    Ủy ban nhân dân có liên quan, tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng quy định tại Luật này trong việc lấy ý kiến.

    2. Chính phủ quy định cụ thể việc lấy ý kiến đối với đồ án quy hoạch xây dựng.

      Điều 16. Kinh phí cho công tác quy hoạch xây dựng

      1. Nhà nước bảo đảm vốn ngân sách nhà nước và có chính sách huy động các nguồn vốn khác cho công tác lập quy hoạch xây dựng. Vốn ngân sách nhà nước được cân đối trong kế hoạch hàng năm để lập quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch khu chức năng đặc thù, quy hoạch đô thị, quy hoạch xã nông thôn, quy hoạch chi tiết các khu chức năng không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung theo hình thức kinh doanh.

              2. Chính phủ quy định cụ thể về sử dụng kinh phí cho công tác quy hoạch xây dựng.

    Mục 2

    Quy hoạch xây dựng vùng

     

           Điều 17. Đối tượng và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng

              1. Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng sau:

              a) Vùng liên tỉnh;

              b) Vùng tỉnh;

              c) Vùng liên huyện;

              d) Vùng huyện;

              e) Vùng chức năng đặc thù;

              g) Vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh;

      2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật là một nội dung trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng; đối với vùng liên tỉnh, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật giao thông, cấp nước, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang có thể lập riêng thành đồ án chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.

    3. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng

              a) Bộ Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đối với những vùng liên tỉnh, vùng đặc thù có ý nghĩa quốc gia, vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh;

              b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng các vùng khác thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

           Điều 18. Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng

              1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm:

              a) Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển vùng;

              b) Dự báo quy mô dân số đô thị, nông thôn, nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật và xã hội cho từng giai đoạn phát triển;

              c) Xác định các yêu cầu về tổ chức không gian đối với hệ thống đô thị, khu vực nông thôn, các vùng và khu chức năng chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi vùng theo từng giai đoạn.

      2. Đồ án quy hoạch xây dựng vùng

              a) Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng

              - Đối với quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, cần xác định và phân tích các tiềm năng, động lực phát triển vùng; dự báo về tốc độ đô thị hoá; giải pháp phân vùng chức năng, phân bố hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn; xác định các khu vực chức năng chuyên ngành, các cơ sở sản xuất, hệ thống các công trình đầu mối hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật có ý nghĩa vùng.

              - Đối với các vùng có chức năng đặc thù được hình thành trên cơ sở các tiềm năng và động lực đã được xác định như công nghiệp, cảng, du lịch, di sản, văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, hành lang kinh tế . . .cần phân tích tiềm năng phát triển, khả năng khai thác, phân vùng chức năng, bố trí dân cư và tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với tính chất và mục tiêu phát triển vùng.

              - Đối với vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh, cần phân tích động lực và tác động của tuyến, hành lang đối với sự phát triển của các khu vực dọc tuyến; các giải pháp khai thác sử dụng đất đai, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với tính chất của tuyến, hành lang và đảm bảo an toàn giao thông  trên toàn tuyến.

    - Đối với quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật cần dự báo phát triển và nhu cầu sử dụng đất; xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối, công trình phụ trợ, mạng truyền tải chính, mạng phân phối và phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn công trình.

              b) Tùy theo quy mô, tính chất của vùng, đồ án quy hoạch xây dựng vùng được nghiên cứu trên cơ sở bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 – 1/250.000

              c) Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch xây dựng vùng từ 20 đến 25 năm;

              d) Quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt là cơ sở để triển khai lập các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn và các quy hoạch hạ tầng kỹ thuật cấp vùng.

              3. Chính phủ quy định về nội dung, hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng.

    Mục 3

    Quy hoạch xây dựng khu

    chức năng đặc thù ngoài đô thị

     

           Điều 19.  Đối tượng và trách nhiệm lập quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị

    1. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị được lập cho các khu chức năng sau:

    a) Khu kinh tế;

    b) Khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

    c) Khu du lịch, khu sinh thái;

    d) Khu bảo tồn, khu di tích văn hóa, lịch sử, cách mạng;

    e) Khu thể dục thể thao;

    g) Sân bay, cảng biển;

    h) Khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật (nghĩa trang, đầu mối công trình cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn);

    i) và các khu chức năng đặc thù khác do cấp có thẩm quyền quyết định.

    2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù và nhiệm vụ, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị.

    3. Ủy ban nhân dân các cấp hoặc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực được giao quản lý hoặc đầu tư.

           Điều 20.  Các loại quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị

              1. Quy hoạch chung xây dựng được lập cho các khu chức năng đặc thù ngoài đô thị có quy mô từ 500 ha trở lên, làm cơ sở lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết;

              2. Quy hoạch phân khu xây dựng được lập cho các khu chức năng trong khu chức năng đặc thù ngoài đô thị và các khu chức năng ngoài đô thị có quy mô nhỏ hơn 500 ha, làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết;

              3. Quy hoạch chi tiết xây dựng được lập cho các khu vực trong khu chức năng đặc thù, làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng.

           Điều 21. Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị

              1. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị

              a) Xác định tính chất, dự báo quy mô dân số khu chức năng đặc thù, yêu cầu về định hướng phát triển không gian, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho từng giai đoạn quy hoạch;

              b) Đối với quy hoạch chung xây dựng cải tạo khu chức năng đặc thù, ngoài các nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều này còn phải xác định yêu cầu những khu vực phải giải toả, những khu vực được giữ lại để chỉnh trang, những khu vực phải được bảo vệ và những yêu cầu cụ thể khác theo đặc điểm của từng khu chức năng đặc thù.

              2. Đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị

    a) Nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị bao gồm việc xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; mô hình phát triển, định hướng phát triển không gian các phân khu chức năng: trung tâm hành chính, dịch vụ, thương mại, văn hoá, giáo dục, đào tạo, y tế, công viên cây xanh, thể dục, thể thao cấp độ toàn khu; quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung trên mặt đất, trên cao và ngầm dưới đất; đánh giá môi trường chiến lược; kế hoạch ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

    b) Bản vẽ của đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị được thể hiện theo tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

    c) Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị từ 20 đến 25 năm.

    d) Đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị đã được phê duyệt là cơ sở để lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực và lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung trong khu chức năng đặc thù.

    5. Chính phủ quy định về nội dung, hồ sơ Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị.

           Điều 22. Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị

              1. Nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị

              a) Yêu cầu diện tích sử dụng đất, quy mô, phạm vi quy hoạch của phân khu, yêu cầu về công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu vực thiết kế;

              b) Lập danh mục đề xuất biện pháp cải tạo cho những công trình cần giữ lại trong khu vực quy hoạch cải tạo;

              c) Những yêu cầu khác đối với từng khu vực quy hoạch.

              2. Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị

    a) Nội dung đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị bao gồm việc xác định chức năng sử dụng cho từng khu đất; nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch; chỉ tiêu về dân số, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật đối với từng ô phố; bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố phù hợp với các giai đoạn phát triển của toàn khu chức năng đặc thù; đánh giá môi trường chiến lược.

    b) Bản vẽ của đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị được thể hiện theo tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/2.000.

    c) Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị được xác định trên cơ sở thời hạn quy hoạch chung và yêu cầu quản lý, phát triển của khu chức năng đặc thù.

    d) Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị đã được phê duyệt là cơ sở để xác định các dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù ngoài đô thị và lập quy hoạch chi tiết.

    5. Chính phủ quy định về nội dung, hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị.

          

    Điều 23. Quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị

              1. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị

              a) Yêu cầu diện tích sử dụng đất, quy mô, phạm vi quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị; công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu vực quy hoạch;

              b) Lập danh mục đề xuất biện pháp cải tạo cho những công trình cần giữ lại trong khu vực quy hoạch cải tạo;

              c) Những yêu cầu khác đối với từng khu vực quy hoạch.

              2. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị

    a) Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết bao gồm việc xác định chỉ tiêu về dân số, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho toàn khu vực quy hoạch; bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất; đánh giá môi trường chiến lược.

    b) Bản vẽ của đồ án quy hoạch chi tiết được thể hiện theo tỷ lệ 1/500.

    c) Thời hạn quy hoạch đối với các quy hoạch chi tiết được xác định trên cơ sở kế hoạch đầu tư.

    d) Đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt là cơ sở để cấp giấy phép xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng.

    3. Chính phủ quy định về nội dung, hồ sơ Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị.

    Mục 4

    Quy hoach xây dựng nông thôn

     

           Điều 24. Đối tượng, loại và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn

              1. Quy hoạch xây dựng nông thôn được lập cho đối tượng là các xã và các điểm dân cư nông thôn.

    2. Các loại quy hoạch xây dựng nông thôn, bao gồm:

              a) Quy hoạch chung xây dựng nông thôn;

              b) Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

    3. Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.

           Điều 25. Quy hoạch chung xây dựng nông thôn 

              1. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng nông thôn

              Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng nông thôn cần làm rõ những nội dung sau: mục tiêu, quan điểm; phạm vi, ranh giới; tính chất, chức năng xã; xác định các yếu tố tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của xã; dự báo dân số, lao động, đất đai, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu; các yêu cầu về nguyên tắc tổ chức phân bố các khu chức năng (sản xuất, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, ở, dịch vụ và hạ tầng kỹ thuật khác).

              2. Đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn

              Xác định tiềm năng, động lực phát triển; quy mô dân số, lao động, đất đai; mạng lưới điểm dân cư nông thôn; định hướng tổ chức không gian tổng thể toàn xã; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch sản xuất; quy hoạch xây dựng; định hướng phát triển các khu chức năng (sản xuất, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, ở, dịch vụ và hạ tầng kỹ thuật khác).

              b) Tỷ lệ bản vẽ: 1/5.000 hoặc 1/10.000

              c) Thời hạn đối với quy hoạch chung xây dựng nông thôn từ 10 đến 15 năm.

              d) Đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn được phê duyệt là cơ sở lập quy hoạch chi tiết xây dựng các điểm dân cư nông thôn.

    e) Chính phủ quy định chi tiết về đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn.

            Điều 26. Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn

              1. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn

              Dự báo quy mô dân số, lao động; quy mô đất đai; yêu cầu sử dụng đất bố trí các công trình xây dựng, bảo tồn, chỉnh trang; công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong điểm dân cư nông thôn.

              2. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn

              Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn xác định vị trí, diện tích xây dựng của các công trình: trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính xã, các công trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ và nhà ở; quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phục vụ sản suất.

              b) Tỷ lệ bản vẽ: 1/500 hoặc 1/2.000

              c) Thời hạn quy hoạch căn cứ theo kế hoạch đầu tư và nguồn lực thực hiện.

              d) Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được phê duyệt là cơ sở lập dự án đầu tư và cấp phép xây dựng.

    e) Chính phủ quy định về nội dung, hồ sơ Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

    Mục 5

    Thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng

     

            Điều 27. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

    1. Bộ Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

    2. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp tỉnh thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    3. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    4. Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.

            Điều 28. Nội dung thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

              1. Bộ Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và các đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng tổ chức lập.

              2. Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng, quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 điều này.

              3. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức xã hội, nghề nghiệp có liên quan.

      4. Nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng gồm:

              a) Sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch xây dựng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và quy hoạch xây dựng cấp trên;

              b) Yêu cầu về nội dung đối với từng loại nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được quy định tại Điều 18 của Luật này.

              c) Việc đáp ứng các điều kiện của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 97, 98 của Luật này;

              d) Căn cứ lập đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 13 của Luật này;

              e) Sự phù hợp của đồ án quy hoạch xây dựng với nhiệm vụ và yêu cầu quy hoạch xây dựng quy định tại Luật này.

            Điều 29. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

    1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau:

    a) Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng chức năng đặc thù và quy hoạch xây dựng vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh;

    b) Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao;

    c) Quy hoạch chung xây dựng khu du lịch, khu bảo tồn di tích văn hóa lịch sử, khu chức năng đặc thù khác cấp quốc gia;

    d) Các quy hoạch xây dựng khác do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng tổ chức lập.

    2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau:

    a) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện;

    b) Quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp, quy hoạch chung xây dựng khu du lịch sinh thái và quy hoạch chung xây dựng khu bảo tồn văn hóa, di tích lịch sử trừ các quy hoạch quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều này;

    c) Quy hoạch phân khu các khu chức năng đặc thù.

    3. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu trừ các đồ án quy định tại mục c khoản 2 Điều này, quy hoạch chi tiết xây dựng và các quy hoạch xây dựng nông thôn, trong phạm vi địa giới hành chính mình quản lý, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp tỉnh.

    4. Hình thức và nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

    a) Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng phải được phê duyệt bằng văn bản.

    b) Văn bản phê duyệt quy hoạch xây dựng phải có các nội dung chính của đồ án được quy định tại các Điều 15 của Luật này và danh mục các bản vẽ được phê duyệt kèm theo.

    Mục 6

    Điều chỉnh quy hoạch xây dựng

           

            Điều 30. Rà soát quy hoạch xây dựng

    1. Quy hoạch xây dựng phải được định kỳ xem xét, rà soát, đánh giá quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.

    Thời hạn rà soát định kỳ đối với quy hoạch xây dựng vùng là 10 năm, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng là 5 năm, quy hoạch chi tiết xây dựng là 3 năm, kể từ ngày quy hoạch xây dựng được phê duyệt.

    2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm rà soát quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

    3. Kết quả rà soát quy hoạch xây dựng phải được báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị.

    4. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố tác động đến quá trình phát triển của vùng, khu chức năng đặc thù và khu vực nông thôn, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị quyết định việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng.

            Điều 31. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng

    1. Quy hoạch xây dựng vùng được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

    a) Có sự điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành của vùng; chiến lược quốc phòng, an ninh; dự án động lực phát triển vùng;

    b) Có thay đổi về điều kiện địa lý, tự nhiên, dân số và kinh tế - xã hội.

    2. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

    a) Có sự điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành của vùng; 

    b) Hình thành các dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian của khu;

    c) Quy hoạch xây dựng không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa được xác định thông qua việc rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và ý kiến cộng đồng;

    d) Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn;

    e) Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.

              3. Quy hoạch xây dựng nông thôn được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

              a) Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương được điều chỉnh;

              b) Quy hoạch xây dựng vùng được điều chỉnh;

              c) Các điều kiện về địa lý, tự nhiên có biến động.

            Điều 32. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch xây dựng

    1. Việc điều chỉnh phải trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng, xác định rõ các yêu cầu cải tạo, chỉnh trang của khu vực để đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu về sử dụng đất, giải pháp tổ chức không gian, cảnh quan đối với từng khu vực; giải pháp về cải tạo mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình hạ tầng xã hội phù hợp với yêu cầu phát triển.

    2. Những nội dung quy hoạch được điều chỉnh phải thẩm định, phê duyệt lại. Những nội dung không điều chỉnh của đồ án quy hoạch đã được phê duyệt vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.

            Điều 33. Các loại điều chỉnh quy hoạch xây dựng

    1. Điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng được quy định như sau:

    a) Điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng được tiến hành khi tính chất, chức năng, quy mô của vùng, của khu vực lập quy hoạch thay đổi hoặc nội dung dự kiến điều chỉnh làm thay đổi cơ cấu, định hướng phát triển chung của vùng, khu vực quy hoạch; 

    b) Điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng phải bảo đảm đáp ứng được yêu cầu thực tế, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của vùng, của khu vực trong tương lai, nâng cao chất lượng môi trường sống, cơ sở hạ tầng và cảnh quan; bảo đảm tính kế thừa, không ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tư đang triển khai.

    2. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng được quy định như sau:

    a) Chỉ tiến hành đối với khu chức năng đặc thù.

    b) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù được tiến hành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không ảnh hưởng lớn đến tính chất, ranh giới, định hướng phát triển chung của khu; tính chất, chức năng, quy mô và các giải pháp quy hoạch chính của khu vực lập quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết;

    b) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù phải xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dung điều chỉnh; bảo đảm tính liên tục, đồng bộ của quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng hiện có trên cơ sở phân tích, làm rõ các nguyên nhân dẫn đến việc phải điều chỉnh; hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh; các giải pháp khắc phục những phát sinh do điều chỉnh quy hoạch.

            Điều 34. Trình tự tiến hành điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng

    1. Cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng để xin chấp thuận về chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng.

    2. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương, việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch điều chỉnh tổng thể các quy hoạch xây dựng, công bố quy hoạch xây dựng đã được điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Luật này.

            Điều 35. Trình tự tiến hành điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng

    1. Cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng lập báo cáo về nội dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng, tổ chức xin ý kiến cộng đồng dân cư trong khu vực điều chỉnh quy hoạch và các khu vực xung quanh có ảnh hưởng trực tiếp và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng xem xét.

    2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị xem xét, quyết định việc điều chỉnh cục bộ bằng văn bản trên cơ sở ý kiến của cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng.

    3. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong hồ sơ quy hoạch xây dựng những nội dung điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai theo quy định tại Điều 36 của Luật này.

    Mục 7

    Tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng

            Điều 36. Công bố, công khai quy hoạch xây dựng

    1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày được phê duyệt, đồ án quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai bằng các hình thức sau:

    a) Trưng bày thường xuyên, liên tục bản vẽ, mô hình tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan về quy hoạch xây dựng, trung tâm triển lãm và thông tin về quy hoạch xây dựng và tại khu vực được lập quy hoạch;

    b) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng;

    c) In thành ấn phẩm để phát hành rộng rãi.

    2. Nội dung công bố công khai gồm các nội dung cơ bản của đồ án và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng đã được ban hành, trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia.

    3. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt để cơ quan có thẩm quyền công bố công khai kịp thời cho các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện.

    4. Bộ Xây dựng tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng dọc tuyến cao tốc, hành lang phát triển kinh tế liên tỉnh.

    5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, các quy hoạch chung xây dựng thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

    6. Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng còn lại trong phạm vi hành chính do mình quản lý.

            Điều 37. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng

              1. Cơ quan quản lý về xây dựng các cấp chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng cho các chủ đầu tư xây dựng công trình khi có nhu cầu đầu tư xây dựng trong phạm vi được phân cấp quản lý.

              2. Việc cung cấp thông tin được thực hiện dưới các hình thức sau:

              a) Công khai hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng;

              b) Giải thích quy hoạch xây dựng;

              c) Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng.

            Điều 38. Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng

              1. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị được duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng đã được ban hành để cấp chứng chỉ quy hoạch cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

              2. Nội dung của chứng chỉ quy hoạch bao gồm các thông tin về ranh giới của lô đất, chức năng sử dụng đất, diện tích, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng, chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu xây dựng công trình; các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các quy định khác.

              3. Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ quy hoạch theo thời hạn hiệu lực của đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

            Điều 39. Cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng

              1. Cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng gồm cắm mốc chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới khu vực cấm xây dựng ngoài thực địa theo hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt.

              2. Sau khi đồ án quy hoạch đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:

              a) Tổ chức lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Thời gian lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới không quá 30 ngày, kể từ ngày đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt;

              b) Tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa theo hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt. Việc cắm mốc giới ngoài thực địa phải được hoàn thành trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày hồ sơ cắm mốc giới được phê duyệt.

              3. Hồ sơ cắm mốc giới do các đơn vị chuyên môn thực hiện.

              4. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp lưu giữ hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt và có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan đến mốc giới cho  tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

              5. Khi quy hoạch đô thị được điều chỉnh thì thực hiện điều chỉnh mốc giới theo quy hoạch đã được điều chỉnh.

              6. Mốc giới phải bảo đảm độ bền vững, dễ nhận biết, an toàn cho người, phương tiện giao thông qua lại và phù hợp với địa hình, địa mạo khu vực cắm mốc.

              7. Bộ Xây dựng quy định cụ thể việc cắm mốc và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng.

    CHƯƠNG III
    DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

             

    Điều 40. Dự án đầu tư xây dựng

    1. Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng nếu cần thiết, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng để xem xét, đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội của dự án, trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án. Việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    2. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất và nguồn vốn đầu tư của dự án.

    3. Theo quy mô và tính chất của dự án: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định của Chính phủ.

    4. Theo nguồn vốn đầu tư của dự án:

    a) Dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước bao gồm vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) bố trí trong cân đối ngân sách nhà nước không thu hồi, xổ số kiến thiết và các nguồn vốn khác từ ngân sách nhà nước;

    b) Dự án do doanh nghiệp đầu tư có sử dụng vốn nhà nước, bao gồm vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho vay lại và các nguồn vốn hỗ trợ từ vốn nhà nước;

    c) Dự án sử dụng vốn khác bao gồm vốn tư nhân, vốn hỗn hợp nhiều nguồn vốn và các nguồn vốn không quy định tại điểm a, b khoản này.

    5. Những công trình xây dựng sau đây chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật:

    a) Công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo;

    b) Công trình xây dựng quy mô nhỏ và các công trình khác do Chính phủ quy định

    6. Khi đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ thì chủ đầu tư xây dựng công trình không phải lập dự án và báo cáo kinh tế - kỹ thuật mà chỉ cần lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này.

    Điều 41. Trình tự đầu tư xây dựng và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng

    1. Trình tự đầu tư xây dựng

    a) Dự án đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo ba giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào vận hành, khai thác sử dụng.

    b) Đối với dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần có thể được quản lý, thực hiện như một dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành các dự án thành phần do người quyết định đầu tư quyết định.

    2. Dự án đầu tư xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau đây:

    a) Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất;

    b) Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp;

    c) Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

    d) Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

    3. Ngoài các yêu cầu nêu tại khoản 1, 2 Điều này, tùy thuộc vào nguồn vốn đầu tư và hình thức đầu tư, dự án còn phải tuân thủ các yêu cầu sau:

    a) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, phải phù hợp với chủ trương đầu tư, danh mục dự án trong kế hoạch chuẩn bị đầu tư hàng năm và kế hoạch đầu tư trung hạn, dài hạn, được bố trí đủ vốn theo tiến độ, tiết kiệm chi phí, có hiệu quả và công khai, minh bạch. Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, quyết định đầu tư, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng, đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán dự án hoàn thành. Việc phân cấp, ủy quyền quản lý các dự án phù hợp với quy mô, tính chất, loại dự án và quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng Ngân sách nhà nước;

    b) Đối với dự án do doanh nghiệp đầu tư có sử dụng vốn nhà nước, phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp xem xét, chấp thuận về chủ trương đầu tư, quy mô đầu tư, thiết kế xây dựng, chi phí thực hiện dự án. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

    c) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn khác:

    Trường hợp dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗn hợp thực hiện theo hình thức hợp đồng BT, BOT, BTO và các loại hợp đồng PPP khác phải phù hợp với danh mục dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Trường hợp dự án sử dụng nguồn vốn hỗn hợp (trừ các trường hợp thực hiện theo hình thức hợp đồng BT, BOT, BTO và các loại hợp đồng PPP khác) thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất trong tổng mức đầu tư. Trường hợp dự án có phần vốn tham gia của nhà nước thì đại diện sở hữu vốn nhà nước có trách nhiệm xem xét, chấp thuận chi phí thực hiện, hiệu quả của dự án, bảo toàn vốn nhà nước.

    d) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ngoài các quy định của Luật này còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan và thoả thuận giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ.

    Điều 42. Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng

    1. Trước khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng để trình cấp có thẩm quyền thông qua chủ trương đầu tư đối với các các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A (nếu cần theo yêu cầu của người quyết định đầu tư). Đối với các dự án khác, việc thông qua chủ trương đầu tư thực hiện theo các quy định của pháp luật liên quan.

    2. Nội dung chủ yếu của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng bao gồm:

    a) Sự cần thiết phải đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng;

    b) Dự kiến mục tiêu và quy mô đầu tư xây dựng, hình thức đầu tư;

    c) Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên;

    d) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về giải pháp công nghệ, kỹ thuật thiết bị;

    e) Dự kiến thời hạn thực hiện;

    g) Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn và khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay; tính toán sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

    3. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng bao gồm:

    a) Phần thuyết minh được lập tuỳ theo loại dự án đầu tư xây dựng, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tư, chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, hình thức đầu tư, thời gian, hiệu quả, phòng, chống cháy, nổ, đánh giá tác động môi trường;

    b) Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng dự án đầu tư xây dựng, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải pháp về kiến trúc; kích thước, kết cấu chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; các giải pháp kỹ thuật, giải pháp về xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng công trình.

    4. Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng bao gồm sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình; địa điểm xây dựng; quy mô, công suất; cấp công trình; nguồn kinh phí xây dựng công trình; thời hạn xây dựng; hiệu quả công trình; phòng, chống cháy, nổ; bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình.

    Điều 43. Thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư xây dựng

    1. Đối với các dự án quan trọng quốc gia:

    a) Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao chuẩn bị dự án tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng;

    b) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước phù hợp với đặc điểm, tính chất của dự án để thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

    c) Trình tự, thủ tục, hồ sơ báo cáo, nội dung thẩm định và báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội theo quy định của Quốc hội;

    d) Chủ đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, hội đồng thẩm định dự án có trách nhiệm báo cáo, cung cấp các thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác thẩm tra theo yêu cầu của cơ quan thẩm tra của Quốc hội;

    e) Quốc hội xem xét và thông qua nghị quyết về chủ trương đầu tư xây dựng.

    2. Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ

    Điều 44. Thẩm định dự án và báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng 

    1. Dự án đầu tư xây dựng trước khi quyết định đầu tư xây dựng phải được thẩm định.

    2. Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm:

    a) Tờ trình thẩm định, phê duyệt dự án của chủ đầu tư;

    b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

    c) Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan.        

    3. Nội dung thẩm định dự án bao gồm các đánh giá đối với phần thuyết minh dự án và phần thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc các nội dung trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.

    4.Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng:

    a) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư để thẩm định dự án quan trọng quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và các dự án khác khi xét thấy cần thiết;

    b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Ngân sách nhà nước do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư thì đầu mối thẩm định là cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc cấp quyết định đầu tư.

    c) Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn khác do người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định. Riêng đối với dự án do doanh nghiệp nhà nước đầu tư thì chi phí thực hiện và hiệu quả của dự án phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận.

    d) Đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt và quyết định đầu tư.

    5. Tổ chức, cá nhân thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định của mình.

    6. Chính phủ quy định chi tiết về thẩm quyền thẩm định, thời gian thẩm định dự án và báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

    Điều 45. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng

    1. Nội dung thẩm định dự án bao gồm đánh giá đối với phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở được trình bày trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

    2. Nội dung đánh giá phần thuyết minh:

    a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng, bao gồm: đáp ứng nhu cầu tăng thêm về năng lực sản xuất, năng lực khai thác sử dụng; các yêu cầu phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh trong từng thời kỳ;

    b) Đánh giá các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp về quy hoạch; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có); khả năng huy động vốn theo tiến độ thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp về môi trường; phòng, chống cháy nổ; các yếu tố liên quan đến quốc phòng, an ninh và các quy định pháp luật khác.

    c) Đánh giá các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, tiến độ thực hiện; tổng mức đầu tư;chi phí thực hiện; phân tích tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

    3. Nội dung đánh giá phần thiết kế cơ sở:

    a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được chấp thuận; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến;

    b) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

    c) Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ;

    d) Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ;

    e) Việc áp dụng các quy chuẩn kỹ thuât, tiêu chuẩn về xây dựng trong thiết kế cơ sở.

    g) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định.

    4. Chính phủ quy định chi tiết về nội dung thẩm định dự án.

    Điều 46. Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

    1. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia, sau khi được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;

    2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;

    3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc lấy ý kiến cộng đồng nơi có dự án trong trường hợp không có Hội đồng nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên;

    4. Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty của doanh nghiệp nhà nước quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B theo danh mục dự án đầu tư hàng năm được Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Riêng đối với dự án nhóm C, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty của doanh nghiệp nhà nước tự quyết định đầu tư đối với dự án;

    5. Các dự án sử dụng nguồn vốn khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định.

    Điều 47. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

    1. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:

    a) Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc sự kiện bất khả kháng khác;

    b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn;

    c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi;

    d) Chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố trong quá trình thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư của dự án đã được người quyết định đầu tư phê duyệt;

    đ) Nội dung điều chỉnh dự án phải được thẩm định trước khi phê duyệt;

    e) Khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án, vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định; trường hợp điều chỉnh dự án không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án, không vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư được tự quyết định.

    2. Khuyến khích dự án sử dụng vốn khác áp dụng các quy định tại khoản 1 điều này

    Điều 48. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng

    1. Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu tư quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng sau đây:

    a) Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng;

    b) Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng.

    2. Khi áp dụng hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp chủ đầu tư xây dựng thành lập Ban quản lý dự án thì Ban quản lý dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư xây dựng theo nhiệm vụ, quyền hạn mà Ban quản lý được giao.

    3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, hình thức quản lý dự án được quy định như sau:

    a) Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện giao cho đơn vị cấp dưới trực thuộc làm chủ đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc ban quản lý dự án khu vực trực tiếp quản lý dự án.

    b) Trường hợp ban quản lý chuyên ngành hoặc ban quản lý dự án khu vực được giao làm chủ đầu tư thì ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc ban quản lý dự án khu vực có trách nhiệm quản lý quá trình đầu tư xây dựng và bàn giao dự án cho đơn vị quản lý, sử dụng.

    4. Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác thì người quyết định đầu tư tham khảo các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này để quyết định lựa chọn hình thức quản lý dự án.

    Điều 49. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

    1. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm: phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; thời gian thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; môi trường xây dựng; rủi ro và các nội dung khác có liên quan.

    2. Các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng nêu tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định của pháp luật có liên quan.

    3. Chủ đầu tư xây dựng có trách nhiệm thực hiện hoặc giao cho ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án nêu tại khoản 1 Điều này.

    4. Chính phủ quy định các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng phù hợp với nguồn vốn đầu tư xây dựng của dự án.

    Điều 50. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

    1. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả của dự án, phù hợp với loại, nguồn vốn đầu tư và giai đoạn đầu tư; các chi phí dự án đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ phù hợp với từng công trình, các bước thiết kế, lựa chọn nhà thầu, thời gian xây dựng công trình và các quy luật kinh tế của kinh tế thị trường.

    2. Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng bằng việc hướng dẫn về phương pháp lập, quản lý chi phí, hướng dẫn phương pháp đo bóc khối lượng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng vùng và quốc gia, độ dài thời gian xây dựng, kiểm soát chi phí trong đầu tư xây dựng, hướng dẫn đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và quản lý việc cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng.

    3. Các hiệp hội nghề nghiệp, các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định, có kinh nghiệm chuyên môn được công bố các chỉ tiêu, định mức kinh tế - kỹ thuật, chỉ số giá xây dựng và các thông tin khác trên thị trường để các chủ thể có liên quan tham khảo, quyết định sử dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các công bố của mình.

    4. Chủ đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án tới khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Chủ đầu tư xây dựng được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực thực hiện việc lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với nguồn vốn sử dụng, điều kiện cụ thể của công trình.

    5. Những quy định về quản lý chi phí và chi phí đầu tư xây dựng đã được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt phù hợp với các quy định, hướng dẫn về quản lý chi phí là cơ sở để các tổ chức có chức năng thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng.

    6. Chính phủ quy định cụ thể về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    Điều 51. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng.

    1. Chủ đầu tư xây dựng trong việc lập và quản lý thực hiện dự án có các quyền sau:

    a) Được tự thực hiện lập dự án và quản lý dự án khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định;

    b) Yêu cầu các cơ quan nhà nước, tổ chức có liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến lập dự án và quản lý khai thác dự án sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng;

    c) Lựa chọn nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế; ký kết hợp đồng khảo sát, thiết kế xây dựng và nghiệm thu kết quả khảo sát, thiết kế xây dựng theo quy định;

    d) Tổ chức quản lý thực hiện dự án, quyết định thành lập hay giải thể ban quản lý dự án trong trường hợp áp dụng hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án có thành lập ban quản lý dự án;

    đ) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người quyết định đầu tư giải quyết các vướng mắc, thủ tục liên quan đến việc thực hiện dự án;

    e) Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng hoàn thành theo quy định của Luật này;

    f) Các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan.

    2. Chủ đầu tư xây dựng trong việc lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau:

    a) Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập dự án trong trường hợp thuê tư vấn lập dự án; tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án và lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng;

    b) Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, mức độ tin cậy của các thông tin, tài liệu được cung cấp cho tư vấn lập dự án; trình duyệt dự án theo quy định;

    d) Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý thực hiện dự án theo các nội dung nêu tại Điều 46 của Luật này;

    đ) Kiểm tra, đôn đốc, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện dự án với người quyết định đầu tư; báo cáo, giải trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc thực hiện dự án trong trường hợp cần thiết;

    e) Thu hồi và hoàn trả vốn trong trường hợp dự án có yêu cầu về thu hồi vốn hoặc sử dụng vốn vay;

    f) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật liên quan.

    Điều 52. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập, quản lý dự án đầu tư xây dựng

    1. Nhà thầu tư vấn lập, quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau:

    a) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ tư vấn được giao;

    b) Được bảo đảm về quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm tư vấn của mình theo quy định của pháp luật;

    c) Giải quyết các công việc quản lý thực hiện dự án theo ủy quyền của chủ đầu tư;

    b) Từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng;

    c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan.

    2. Nhà thầu tư vấn lập, quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau:

    a) Thực hiện các nhiệm vụ tư vấn theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư; chỉ được nhận thực hiện các công việc phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của mình;

    b) Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc thực hiện theo hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư;

    c) Không tiết lộ thông tin, tài liệu có liên quan đến công việc tư vấn do mình đảm nhận khi chưa được sự chấp thuận của chủ đầu tư hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    d) Chịu trách nhiệm về việc xác định tổng mức đầu tư không chính xác làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự án;

    đ) Bồi thường thiệt hại khi sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn, các giải pháp kỹ thuật không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại cho chủ đầu tư;

    e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật liên quan.   

    Điều 53. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng

    1.Người quyết định đầu tư xây dựng có các quyền sau:

    a) Phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng theo quy định;

    b) Chỉ đạo chủ đầu tư thực hiện dự án đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng trong phạm vi tổng mức đầu tư được duyệt;

    c) Quyết định việc điều chỉnh, tạm dừng, hủy bỏ dự án theo quy định;

    d) Kiểm tra quá trình quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư; giám sát, đánh giá đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại Điều 10 của Luật này;

    e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan.

    2. Người quyết định đầu tư xây dựng có các trách nhiệm sau:

    a) Tổ chức thẩm định và quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng;

    b) Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư và tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư xây dựng dự án theo quy định;

    c) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng hoàn thành;

    d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm về thẩm quyền và nội dung quyết định đầu tư, điều chỉnh dự án và các quyết định khác trong quá trình thực hiện dự án. Riêng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, ngoài các trách nhiệm nêu trên còn phải chịu trách nhiệm về quyết định giao cho cơ quan, tổ chức không đủ điều kiện làm chủ đầu tư dự án do mình quyết định đầu tư;

    đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    3. Người quyết định đầu tư không kiêm nhiệm làm các nhiệm vụ của chủ đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

    CHƯƠNG IV

    KHẢO SÁT XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG

    Mục 1

    Khảo sát xây dựng

     

    Điều 54. Khảo sát xây dựng

    1. Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng.

    2. Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt.

    Điều 55. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng

    Khảo sát xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    1. Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế;

    2. Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế;

    3. Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng;

    4. Đối với khảo sát địa chất công trình, ngoài các yêu cầu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này còn phải xác định độ xâm thực, mức độ dao động của mực nước ngầm theo mùa để đề xuất các biện pháp phòng, chống thích hợp. Đối với những công trình quy mô lớn, công trình quan trọng phải có khảo sát quan trắc các tác động của môi trường đến công trình trong quá trình xây dựng và sử dụng;

    5. Kết quả khảo sát phải được đánh giá, nghiệm thu theo quy định của pháp luật.

    Điều 56. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

    1. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Cơ sở, quy trình và phương pháp khảo sát;

    b) Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát;

    c) Kết luận về kết quả khảo sát, kiến nghị.

    2. Bộ Xây dựng quy định cụ thể nội dung báo cáo khảo sát xây dựng.

    Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc khảo sát xây dựng

    1. Chủ đầu tư xây dựng trong việc khảo sát xây dựng có các quyền sau đây:

    a) Được tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực khảo sát xây dựng;

    b) Đàm phán, ký kết, giám sát thực hiện hợp đồng;

    c) Điều chỉnh nhiệm vụ khảo sát theo yêu cầu hợp lý của nhà thiết kế;

    d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật;

    đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Chủ đầu tư xây dựng trong việc khảo sát xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát do nhà thiết kế hoặc do nhà thầu khảo sát lập và giao nhiệm vụ khảo sát cho nhà thầu khảo sát xây dựng;

    b) Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng trong trường hợp không đủ điều kiện năng lực khảo sát xây dựng để tự thực hiện;

    c) Cung cấp cho nhà thầu khảo sát xây dựng các thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác khảo sát;

    d) Xác định phạm vi khảo sát và bảo đảm điều kiện cho nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện hợp đồng;

    đ) Thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;

    e) Tổ chức nghiệm thu và lưu trữ kết quả khảo sát;

    g) Bồi thường thiệt hại khi cung cấp thông tin, tài liệu không phù hợp, xác định sai nhiệm vụ khảo sát và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu khảo sát xây dựng

    1. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp số liệu, thông tin liên quan đến nhiệm vụ khảo sát;

    b) Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ khảo sát;

    c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Chỉ được ký kết hợp đồng thực hiện các công việc khảo sát phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động và thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

    b) Thực hiện đúng nhiệm vụ khảo sát được giao, bảo đảm chất lượng và chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát;

    c) Đề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;

    d) Bảo vệ môi trường trong khu vực khảo sát;

    đ) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

    e) Bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, phát sinh khối lượng do việc khảo sát sai thực tế, sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

     

    Mục 2

    Thiết kế xây dựng công trình

     

    Điều 59. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình  

    1. Thiết kế xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:

    a) Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến trúc; dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt;

    b) Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng có thiết kế công nghệ;

    c) Nền móng công trình phải bảo đảm bền vững, không bị lún nứt, biến dạng quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình, các công trình lân cận;

    d) Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng; bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý;

    đ) An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên quan; đối với những công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theo tiêu chuẩn cho người tàn tật;

    e) Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành, sử dụng công trình; đồng bộ với các công trình liên quan.

    2. Đối với công trình dân dụng và công trình công nghiệp, ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này còn phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    a) Kiến trúc công trình phải phù hợp với phong tục, tập quán và văn hoá, xã hội của từng vùng, từng địa phương;

    b) An toàn cho người khi xảy ra sự cố; điều kiện an toàn, thuận lợi, hiệu quả cho hoạt động chữa cháy, cứu nạn; bảo đảm khoảng cách giữa các công trình, sử dụng các vật liệu, trang thiết bị chống cháy để hạn chế tác hại của đám cháy đối với các công trình lân cận và môi trường xung quanh;

    c) Các điều kiện tiện nghi, vệ sinh, sức khoẻ cho người sử dụng;

    d) Khai thác tối đa thuận lợi và hạn chế bất lợi của thiên nhiên, sử dụng vật liệu không nung, nhằm bảo đảm tiết kiệm năng lượng.

    Điều 60. Nội dung thiết kế xây dựng công trình

    Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

    1. Phương án kiến trúc;

    2. Phương án công nghệ;

    3. Công năng sử dụng;

    4. Tuổi thọ công trình;

    5. Phương án kết cấu, kỹ thuật;

    6. Chỉ dẫn kỹ thuật;

    7. Phương án phòng, chống cháy, nổ;

    8. Phương án sử dụng năng lượng đạt hiệu suất cao;

    9. Giải pháp bảo vệ môi trường;

    10. Quy trình bảo trì công trình xây dựng

    11. Dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng bước thiết kế xây dựng.

    Điều 61. Các bước thiết kế xây dựng công trình

    1. Thiết kế xây dựng công trình gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế. Thiết kế cơ sở được lập trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; các bước thiết kế tiếp theo được lập trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.

     2. Tùy theo quy mô, tính chất và mức độ phức tạp của công trình cụ thể, thiết kế xây dựng công trình có thể thực hiện theo nhiều bước. Người quyết định đầu tư quyết định các bước thiết kế khi phê duyệt dự án.

      3. Chính phủ quy định cụ thể các bước thiết kế đối với từng loại công trình.

    Điều 62. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình

      1. Thiết kế xây dựng phải được thẩm định và phê duyệt. Người thẩm định, phê duyệt thiết kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định, phê duyệt của mình.

      2. Người quyết định đầu tư tự chịu trách nhiệm về việc thẩm định thiết kế cơ sở và các nội dung khác của dự án khi thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình để phê duyệt dự án. Dự án đầu tư xây dựng chỉ được phê duyệt khi thiết kế cơ sở đã được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thẩm định theo quy định.

      Trong nội dung phê duyệt dự án phải xác định rõ các giải pháp thiết kế cơ sở cần tuân thủ và các giải pháp thiết kế cơ sở cho phép chủ đầu tư được thay đổi trong các bước thiết kế tiếp theo.

      3. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, thiết kế kỹ thuật trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công trường hợp thiết kế hai bước hoặc một bước phải do cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức thẩm định trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.   

    4. Đối với các dự án không sử dụng vốn nhà nước, cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công trình chủ đầu tư phê duyệt.

      5. Đối với các công trình ảnh hưởng tới an toàn cộng đồng thì thiết kế xây dựng chỉ được phê duyệt khi đã được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thẩm định. Riêng đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước còn phải thẩm định cả sự hợp lý của thiết kế đảm bảo tiết kiệm chi phí và hiệu quả đầu tư. 

      5. Chính phủ quy định cụ thể về thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

     

     

    Điều 63. Điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình

    1. Thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

    a) Khi dự án đầu tư xây dựng được điều chỉnh có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế;

    b) Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý nếu không điều chỉnh thiết kế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư;

    2. Nhà thầu thiết kế có nghĩa vụ điều chỉnh hoặc thay đổi thiết kế bất hợp lý do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư;

    3. Chủ đầu tư có quyền thuê nhà thầu thiết kế khác thực hiện việc điều chỉnh thiết kế nếu nhà thầu thiết kế ban đầu không thực hiện điều chỉnh thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư. Nhà thầu thực hiện điều chỉnh thiết kế phải chịu trách nhiệm về những nội dung thiết kế do mình thực hiện.

    Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng công trình

    1. Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng công trình có các quyền sau đây:

    a) Được tự thực hiện thiết kế xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình;

    b) Đàm phán, ký kết và giám sát việc thực hiện hợp đồng thiết kế;

    c) Yêu cầu nhà thầu thiết kế thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

    d) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung thiết kế;

    đ) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng thiết kế xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;

    e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp không đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề phù hợp để tự thực hiện;

    b) Xác định nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình;

    c) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho nhà thầu thiết kế;

    d) Thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

    đ) Thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế theo quy định của Luật này;

    e) Tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế;

    g) Lưu trữ hồ sơ thiết kế;

    h) Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ thiết kế, cung cấp thông tin, tài liệu, nghiệm thu hồ sơ thiết kế không đúng quy định và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    i) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

    1. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có các quyền sau đây:

    a) Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế;

    b) Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác thiết kế;

    c) Quyền tác giả đối với thiết kế công trình;

    d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Nhà thầu thiết kế, nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Chỉ được nhận thầu thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề thiết kế xây dựng công trình;

    b) Thực hiện đúng nhiệm vụ thiết kế, bảo đảm tiến độ và chất lượng;

    c) Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình đảm nhận;

    d) Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng;

    đ) Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phục vụ cho công tác thiết kế phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế;

    e) Không được chỉ định nhà sản xuất vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng công trình;

    g) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

    h) Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    i) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

     

     

    Điều 66. Lưu trữ hồ sơ thiết kế công trình xây dựng

    1. Hồ sơ thiết kế công trình xây dựng phải được lưu trữ. Thời hạn lưu trữ theo tuổi thọ công trình.

    2. Đối với công trình xây dựng có ý nghĩa quan trọng về lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, quốc phòng, an ninh thì hồ sơ thiết kế công trình phải được lưu trữ quốc gia, thời hạn lưu trữ vĩnh viễn.

    3. Chính phủ quy định cụ thể về lưu trữ hồ sơ thiết kế công trình xây dựng.

     

    CHƯƠNG V

    GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

                      

              Điều 67. Giấy phép xây dựng

      1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:

      a) Công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của Chính phủ được miễn giấy phép xây dựng;

      b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình, đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan;

      c) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kiến trúc các mặt ngoài, kết cấu chịu lực, công năng sử dụng và an toàn công trình;

      đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật chỉ yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực chưa có quy hoạch xây dựng nông thôn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Giấy phép xây dựng bao gồm các loại:

    a) Xây dựng mới;

    b) Sửa chữa, cải tạo;

    c) Di dời công trình.

    3. Công trình quy mô lớn được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn.

    4. Dự án gồm nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án.

    Điều 68. Nội dung giấy phép xây dựng

    Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng gồm:

    1. Tên công trình (thuộc dự án);

    2. Chủ đầu tư (tên chủ đầu tư, địa chỉ liên hệ);

    3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình (đối với công trình theo tuyến);

    4. Loại, cấp công trình;

    5. Cốt xây dựng công trình;

    6. Chỉ giới đư­ờng đỏ, chỉ giới xây dựng;

    7. Mật độ xây dựng;

    8. Hệ số sử dụng đất;

    9. Các yêu cầu về an toàn đối với công trình và công trình lân cận;

    10. Các yêu cầu về môi trường, phòng cháy chữa cháy, hành lang an toàn,...

    11. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài nội dung quy định tại các khoản Điều này, còn phải có nội dung về diện tích xây dựng tầng 1; tổng diện tích sàn xây dựng; số tầng bao gồm tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, gác xép, tum (nếu có); chiều cao tối đa toàn công trình; màu sắc, chất liệu xây dựng công trình.

    12. Hiệu lực của giấy phép;

    13. Các yêu cầu đối với chủ đầu tư phải thực hiện trong quá trình xây dựng.

    Điều 69. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng

    1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt;

    2. Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; thiết kế đô thị; các yêu cầu về an toàn đối với công trình xung quanh; bảo đảm hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật;

    3. Các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường;

    4. Công trình sửa chữa, cải tạo không được làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông gió, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ;

    5. Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hoá chất độc hại, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh;

    6. Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuy nen ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng mặt đường phải tuân theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị;

    7. Tùy thuộc vào địa điểm xây dựng công trình và yêu cầu của quy hoạch xây dựng, công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm;

      Điều 70. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng tạm

    Công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

    1. Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch xây dựng nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư;

    3. Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;

    4. Phù hợp với quy mô công trình và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

    5. Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.

    Điều 71. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm:

    1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

    2. Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy uỷ quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình uỷ quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền, đối với công trình ngầm đô thị;

    3. Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã đư­ợc chủ đầu tư­ tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. Mỗi bộ gồm:

    a) Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nước);

    b) Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình;

    c) Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực);

    d) Bản vẽ hệ thống PCCC đã được thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật về PCCC;

    đ) Đối với trư­ờng hợp sửa chữa, cải tạo thì phải có các bản vẽ về vị trí, hạng mục cần cải tạo; trường hợp sửa chữa, cải tạo ảnh hưởng đến kết cấu công trình thì phải có báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng kết cấu cũ liên quan đến các hạng mục cải tạo và các biện pháp gia cố xác định đủ điều kiện để sửa chữa, cải tạo, kèm theo ảnh chụp hiện trạng công trình xin phép cải tạo và công trình lân cận.

    4. Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình.

    5. Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

    6. Chính phủ quy định và hướng dẫn cụ thể về giấy phép xây dựng.

    Điều 72. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

    1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng có quy mô lớn, công trình có kiến trúc đặc thù, công trình tôn giáo và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính do mình quản lý theo quy định của Chính phủ.

    2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong đô thị, các trung tâm cụm xã thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải cấp giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

    Điều 73. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng

    1. Niêm yết công khai và hướng dẫn các quy định về việc cấp giấy phép xây dựng.

    2. Cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn không quá hai mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn nêu trên không quá mười lăm ngày.

    3. Kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép, đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm.

    4. Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định.

    5. Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện, nước, các hoạt động kinh doanh và các hoạt động dịch vụ khác đối với những công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc công trình xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.

    6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc cấp giấy phép xây dựng.

    Điều 74. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp giấy phép xây dựng

    1. Người xin cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;

    b) Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng;

    c) Được khởi công xây dựng công trình nếu sau thời gian quy định tại Điều 69 hoặc Điều 70 của Luật này mà cơ quan cấp giấy phép không có ý kiến trả lời bằng văn bản khi đã đủ các điều kiện quy định tại Điều 75 của Luật này.

    2. Người xin cấp giấy phép xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép xây dựng;

    b) Chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng;

    c) Thông báo ngày khởi công xây dựng bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình trong thời hạn bảy ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình;

    d) Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng; khi có sự điều chỉnh, thay đổi thiết kế phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

    CHƯƠNG VI

    XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

    Mục 1

    Thi công xây dựng công trình

     

    Điều 75. Điều kiện để khởi công xây dựng công trình

    Công trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

    1. Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng thoả thuận;

      2. Có giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

    3. Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt;

    4. Có hợp đồng xây dựng;

    5. Có đủ nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong dự án đầu tư xây dựng công trình;

    6. Có biện pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng;

    7. Đối với khu đô thị mới, khu nhà ở tuỳ theo tính chất, quy mô phải xây dựng xong toàn bộ hoặc từng phần các công trình hạ tầng kỹ thuật thì mới được khởi công xây dựng công trình.

    Điều 76. Yêu cầu đối với công trường xây dựng

    Tất cả các công trình xây dựng phải được treo biển báo tại công trường thi công. Nội dung biển báo do chủ đầu tư lập, bao gồm:

    1. Tên chủ đầu tư xây dựng công trình, tổng vốn đầu tư, ngày khởi công, ngày hoàn thành;

    2. Tên đơn vị thi công, tên người chỉ huy trưởng công trường;

    3. Tên đơn vị thiết kế, tên chủ nhiệm thiết kế;

    4. Tên tổ chức hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình;

    5. Chủ đầu tư xây dựng công trình, chỉ huy trưởng công trường, chủ nhiệm thiết kế, tổ chức hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình ngoài việc ghi rõ tên, chức danh còn phải ghi địa chỉ liên lạc, số điện thoại.

    6. Quy mô công trình, đối với công trình dân dụng phải có phối cảnh công trình

    Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình

    1. Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:

    a) Được tự thực hiện thi công xây dựng công trình khi có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình phù hợp;

    b) Đàm phán, ký kết, giám sát việc thực hiện hợp đồng;

    c) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật;

    d) Dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường;

    đ) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình;

    e) Không thanh toán giá trị khối lượng không bảo đảm chất lượng hoặc khối lượng phát sinh không hợp lý;

    g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình phù hợp để thi công xây dựng công trình;

    b) Tham gia với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải phóng mặt bằng xây dựng để giao cho nhà thầu thi công xây dựng công trình;

    c) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình;

    d) Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;

    đ) Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;

    e) Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;

    g) Xem xét và quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình;

    h) Tôn trọng quyền tác giả thiết kế công trình;

    i) Mua bảo hiểm công trình;

    k) Lưu trữ hồ sơ công trình;

    l) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho nhà thầu thi công xây dựng công trình, nghiệm thu không bảo đảm chất lượng làm sai lệch kết quả nghiệm thu và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    m) Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình; chịu trách nhiệm về việc bảo đảm công trình thi công đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả;

    n) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 78. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng công trình

    1. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:

    a) Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;

    b) Đề xuất sửa đổi thiết kế cho phù hợp với thực tế để bảo đảm chất lượng và hiệu quả công trình;

    c) Yêu cầu thanh toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành theo đúng hợp đồng;

    d) Dừng thi công xây dựng công trình nếu bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký kết gây trở ngại và thiệt hại cho nhà thầu;

    đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do lỗi của bên thuê xây dựng công trình gây ra;

    e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;

    b) Lập và phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

    c) Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường;

    d) Có nhật ký thi công xây dựng công trình;

    đ) Kiểm định vật liệu, sản phẩm xây dựng;

    e) Quản lý công nhân xây dựng trên công trường, bảo đảm an ninh, trật tự, không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh;

    g) Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;

    h) Bảo hành công trình;

    i) Mua các loại bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm;

    k) Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    l) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng công trình do mình đảm nhận;

    m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 79. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình

    1. Nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:

    a) Các quyền quy định tại Điều 65 của Luật này;

    b) Yêu cầu chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện theo đúng thiết kế;

    c) Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư xây dựng công trình;

    d) Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình khi thi công không theo đúng thiết kế.

    2. Nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả theo quy định; người được nhà thầu thiết kế cử thực hiện nhiệm vụ giám sát tác giả phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm của mình trong quá trình thực hiện nghĩa vụ giám sát tác giả và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    b) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng thiết kế xây dựng với chủ đầu tư xây dựng công trình;

    c) Xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư xây dựng công trình về những bất hợp lý trong thiết kế;

    d) Phát hiện và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư xây dựng công trình về việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng công trình và kiến nghị biện pháp xử lý.

      Điều 80. An toàn trong thi công xây dựng công trình

    Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm:

    1. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng, công trình ngầm và các công trình liền kề; đối với những máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định an toàn trước khi đưa vào sử dụng;

    2. Thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình hoặc công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

    3. Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra mất an toàn trong thi công xây dựng.

    Điều 81. Bảo đảm vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình

    Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm:

    1. Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác về vệ sinh môi trường;

    2. Bồi thường thiệt hại do những vi phạm về vệ sinh môi trường do mình gây ra trong quá trình thi công xây dựng và vận chuyển vật liệu xây dựng;

    3. Tuân theo các quy định khác của pháp luật về bảo vệ môi trường.

    Mục 2

    Giám sát thi công xây dựng công trình

     

     Điều 82. Giám sát thi công xây dựng công trình

    1. Mọi công trình xây dựng trong quá trình thi công phải được thực hiện chế độ giám sát.

    2. Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải được thực hiện để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình.

    3. Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thuê tư vấn giám sát hoặc tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng.

    Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình.

    4. Khuyến khích việc thực hiện chế độ giám sát đối với nhà ở riêng lẻ.

     Điều 83. Yêu cầu của việc giám sát thi công xây dựng công trình

    Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    1. Thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng công trình;

    2. Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng;

    3. Căn cứ vào thiết kế được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng và chỉ dẫn ký thuật;

    4. Trung thực, khách quan, không vụ lợi.

    Điều 84. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng trong việc giám sát thi công xây dựng công trình

    1. Chủ đầu tư xây dựng trong việc giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:

    a) Được tự thực hiện giám sát khi có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng;

    b) Đàm phán, ký kết hợp đồng, theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng;

    c) Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định;

    d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;

    đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Chủ đầu tư xây dựng trong việc giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Thuê tư vấn giám sát trong trường hợp không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng để tự thực hiện;

    b) Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát;

    c) Xử lý kịp thời những đề xuất của người giám sát;

    d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng giám sát thi công xây dựng;

    đ) Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệch kết quả giám sát;

    e) Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng;

    g) Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình

    1. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:

    a) Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và bảo đảm chất lượng;

    b) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng hợp đồng;

    c) Bảo lưu các ý kiến của mình đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;

    d) Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan;

    đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Thực hiện công việc giám sát theo đúng hợp đồng đã ký kết;

    b) Không nghiệm thu khối lượng không bảo đảm chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế công trình;

    c) Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng;

    d) Đề xuất với chủ đầu tư xây dựng công trình những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửa đổi;

    đ) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

    e) Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với chủ đầu tư xây dựng công trình và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát;

    g) Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc người có thẩm quyền xử lý, các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 86. Nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng

    1. Việc nghiệm thu công trình xây dựng phải thực hiện các quy định sau đây:

    a) Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng xây dựng công trình;

    b) Nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. Riêng các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo;

    c) Chỉ được nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định;

    d) Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi bảo đảm đúng yêu cầu thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và bảo đảm chất lượng.

    2. Việc bàn giao công trình xây dựng phải thực hiện các quy định sau đây:

    a) Bảo đảm các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

    b) Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

    3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện thi công xây dựng, thu dọn hiện trường, lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu để phục vụ việc nghiệm thu công trình và bàn giao công trình.

    4. Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu, tiếp nhận công trình xây dựng. Người tham gia nghiệm thu, bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm cá nhân về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình thi công xây dựng công trình và bàn giao công trình xây dựng.

    Mục 3

    Các công việc khác

     

    Điều 87. Cho phép sử dụng công trình

    1. Đối với công trình quy mô cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và các công trình khi xảy ra sự cố sẽ gây thiệt hại về người thì chủ đầu tư phải đề nghị cấp giấy phép sử dựng công trình trước khi đưa vào khai thác, sử dụng. Công trình chỉ được khai thác, sử dụng sau khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng công trình.

              2. Để được cấp giấy phép sử dụng công trình, chủ đầu tư phaỉ nộp hồ sơ tới cơ quan cấp giấy phép xây dựng tại địa phương.

              3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng công trình gồm: đơn đề nghị cấp phép sử dụng công trình; giấy phép xây dựng đã được cấp; các bản vẽ hoàn công công trình tương ứng với các bản vẽ đã được chấp nhận khi cấp giấy phép xây dựng;

              4. Cơ quan cấp giấy phép sử dụng công trình có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép sử dụng cho chủ đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp sau thời hạn nêu trên, nếu cơ quan quản lý nhà nước không cấp phép sử dụng công trình và không có văn bản nêu rõ lý do, thì chủ đầu tư được phép đưa công trình vào sử dụng.

              Chính phủ quy định cụ thể các công trình phải xin cấp giấy phép sử dụng công trình, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng công trình.

    Điều 88. Bảo hành công trình xây dựng

    1. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm bảo hành công trình; nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành thiết bị công trình.

    2. Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra.

    3. Thời gian bảo hành công trình được xác định theo loại và cấp công trình.

    4. Chính phủ quy định cụ thể thời gian bảo hành công trình.

    Điều 89. Bảo trì công trình xây dựng

    1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình, máy móc, trang thiết bị công trình.

    2. Việc bảo trì công trình, trang thiết bị công trình phải được thực hiện theo chỉ dẫn và quy định của nhà thiết kế, nhà sản xuất.

    3. Việc bảo trì công trình được xác định theo loại và cấp công trình.

    4. Chính phủ quy định cụ thể về bảo trì công trình.

    Điều 90. Sự cố công trình xây dựng

    1. Trong quá trình thi công xây dựng, vận hành hoặc khai thác, sử dụng công trình nếu sự cố công trình xảy ra thì nhà thầu thi công xây dựng công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm:

    a) Ngừng thi công, vận hành hoặc khai thác, sử dụng công trình và thực hiện các biện pháp kịp thời để bảo đảm an toàn cho người và tài sản;

    b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra đối với công trình và thông báo kịp thời cho các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, có liên quan;

    c) Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải khắc phục khẩn cấp để ngăn chặn thiệt hại.

    2. Khi nhận được thông báo về sự cố công trình, các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

    a) Thực hiện ngay các biện pháp khẩn cấp để khắc phục;

    b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng có trách nhiệm chỉ định tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện việc giám định để xác định nguyên nhân sự cố công trình, làm rõ trách nhiệm của các chủ thể gây ra sự cố công trình.

    3. Người có lỗi gây ra sự cố công trình có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và các chi phí có liên quan hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Điều 91. Di dời công trình

    1. Việc di dời công trình từ vị trí này tới vị trí khác phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, bảo đảm giữ nguyên kiến trúc và chất lượng của công trình.

    2. Trước khi di dời công trình, chủ đầu tư xây dựng công trình phải xin giấy phép. Giấy phép di dời công trình do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp.

    3. Nhà thầu thực hiện việc di dời công trình phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an toàn đối với công trình di dời và các công trình lân cận, bảo đảm vệ sinh môi trường.

    Điều 92. Phá dỡ công trình xây dựng

    1. Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong những trường hợp sau đây:

    a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới; công trình xây dựng tạm;

    b) Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận;

    c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng theo quy định Điều 11 của Luật này;

    d) Công trình xây dựng sai quy hoạch xây dựng, công trình xây dựng không có giấy phép đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép;

    đ) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    2. Công tác phá dỡ công trình xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    a) Việc phá dỡ công trình chỉ được thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    b) Việc phá dỡ công trình phải thực hiện theo giải pháp phá dỡ được duyệt, bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường.

    3. Trách nhiệm của các bên tham gia phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:

    a) Người được giao tổ chức thực hiện việc phá dỡ công trình phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    b) Người đang sở hữu hoặc sử dụng công trình thuộc diện phải phá dỡ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế phá dỡ và chịu mọi chi phí cho công tác phá dỡ;

    c) Người có trách nhiệm quyết định phá dỡ công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ra quyết định, quyết định không kịp thời, quyết định trái với quy định của pháp luật.

    Mục 4

    Xây dựng công trình đặc thù

    Điều 93. Công trình xây dựng đặc thù

    Các công trình xây dựng đặc thù bao gồm:

    1. Công trình bí mật nhà nước;

    2. Công trình được xây dựng theo lệnh khẩn cấp;

    3. Công trình tạm.

    Điều 94. Xây dựng công trình bí mật nhà nước

    1. Công trình bí mật nhà nước được xây dựng theo yêu cầu phải bảo đảm bí mật trong các hoạt động xây dựng, thuộc các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác.

    2. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình bí mật nhà nước có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện và tổ chức thực hiện xây dựng các công trình từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình đến giai đoạn nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

    3. Chính phủ quyết định việc xây dựng từng công trình bí mật nhà nước khi có yêu cầu xây dựng.

     

     

    Điều 95. Xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp

    1. Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp được xây dựng nhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu khẩn cấp về phòng, chống thiên tai, địch họa và các yêu cầu khẩn cấp khác theo quy định của Chính phủ.

    2. Người được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp được tự quyết định trình tự khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng phù hợp với yêu cầu về tình trạng khẩn cấp, chịu trách nhiệm về việc thực hiện và tổ chức thực hiện xây dựng công trình này, bảo đảm đáp ứng kịp thời nhằm hạn chế tối đa thiệt hại về người và tài sản có thể xảy ra.

     Điều 96. Xây dựng công trình tạm

    1. Công trình tạm được xây dựng và chỉ được phép tồn tại trong một khoảng thời gian xác định.

    2. Công trình tạm bao gồm:

    a) Công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

    b) Công trình, nhà ở riêng lẻ được phép xây dựng có thời hạn nằm trong quy hoạch nhưng chưa giải phóng mặt bằng xây dựng.

    3. Đối với công trình xây dựng tạm phục vụ công trình xây dựng chính, chậm nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày công trình xây dựng chính được đưa vào sử dụng, chủ công trình xây dựng tạm phải tự phá dỡ, trừ trường hợp công trình xây dựng tạm phục vụ công trình xây dựng chính là công trình, khu dân cư có quy mô lớn phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt. Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được phép xây dựng có thời hạn khi hết thời hạn theo quy định của giấy phép xây dựng tạm thì chủ công trình xây dựng phải tự phá dỡ; nếu không tự giác dỡ bỏ thì bị cưỡng chế, chủ công trình xây dựng chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế và không được đền bù.

    CHƯƠNG VII

    ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

     HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

     

      Điều 97. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân

      1. Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc theo quy định của Luật này.

      2. Tổ chức, cá nhân khi tham gia các lĩnh vực sau đây phải có đủ điều kiện về năng lực:

      a) Lập dự án đầu tư xây dựng;

      b) Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

      c) Thiết kế quy hoạch xây dựng;

      d) Khảo sát xây dựng công trình;

    đ) Thiết kế xây dựng công trình;

      e) Thi công xây dựng công trình;

      g) Định giá xây dựng;

      h) Giám sát thi công xây dựng công trình;

      i) Giám sát công tác khảo sát xây dựng;

      k) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

      i) Kiểm định chất lượng công trình xây dựng;

      3. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

      4. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lập thực hiện các công việc thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định. Cá nhân tham gia quản lý dự án phải có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

      5. Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức.

    Điều 98. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng

      1. Tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

      a) Có đăng ký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng;

      b) Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng phù hợp;

      c) Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án quy hoạch xây dựng, chủ trì thiết kế chuyên ngành thuộc đồ án quy hoạch xây dựng phải có năng lực hành nghề xây dựng và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với từng loại quy hoạch xây dựng.

      2. Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

       a) Có năng lực hành nghề, có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng;

      b) Có đăng ký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng.

    Điều 99. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng

      1. Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

      a) Có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng;

      b) Có điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc lập dự án đầu tư xây dựng;

      c) Có người đủ năng lực hành nghề lập dự án đầu tư xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng để đảm nhận chức danh chủ nhiệm lập dự án; cá nhân tham gia lập dự án phải có năng lực hành nghề phù hợp với từng loại dự án đầu tư xây dựng.

      2. Cá nhân hành nghề độc lập lập dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

      a) Có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng;

      b) Có năng lực hành nghề lập dự án đầu tư xây dựng.

      3. Chính phủ quy định phạm vi hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng của tổ chức, cá nhân.

    Điều 100. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện khảo sát xây dựng

      1. Tổ chức thực hiện khảo sát xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

      a) Có đăng ký hoạt động khảo sát xây dựng;

      b) Có đủ năng lực khảo sát xây dựng;

      c) Mỗi nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải có chủ nhiệm khảo sát xây dựng có đủ năng lực hành nghề khảo sát xây dựng và có chứng chỉ hành nghề phù hợp. Chủ nhiệm khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng chỉ định. Các cá nhân tham gia từng công việc khảo sát xây dựng phải có chuyên môn phù hợp với công việc được giao;

      d) Máy, thiết bị phục vụ khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng, bảo đảm an toàn cho công tác khảo sát và bảo vệ môi trường.

      2. Phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng phải đủ tiêu chuẩn theo quy định và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng công nhận.

    Điều 101. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thiết kế xây dựng công trình

      1. Tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

      a) Có đăng ký hoạt động thiết kế xây dựng công trình;

      b) Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình;

      c) Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình.

      2. Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

      a) Có năng lực hành nghề, có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng;

      b) Có đăng ký hành nghề hoạt động thiết kế xây dựng công trình.

      3. Chính phủ quy định phạm vi hoạt động hành nghề thiết kế xây dựng công trình của tổ chức, cá nhân.

      3. Đối với việc thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ:

      a) Nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn lớn hơn 250 m2, từ 3 tầng trở lên hoặc nhà ở trong các khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện;

      b) Nhà ở riêng lẻ có quy mô nhỏ hơn nhà ở quy định tại điểm a khoản này thì cá nhân, hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế nhưng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

    Điều 102. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thi công xây dựng công trình

      1. Nhà thầu khi hoạt động thi công xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

      a) Có đăng ký hoạt động thi công xây dựng công trình;

      b) Có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình;

      c) Chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình phù hợp;

      d) Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng công trình.

      2. Cá nhân tự tổ chức xây dựng nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng thì phải có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn và vệ sinh môi trường.

      Chính phủ quy định phạm vi hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn , năng lực hành nghề của cá nhân.

    CHƯƠNG VIII
    LỰA CHỌN NHÀ THẦU VÀ HỢP ĐỒNG

     TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

    Mục 1
    Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

    Điều 103. Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

    1. Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng và thhi công xây dựng và các hoạt động xây dựng khác.

    2. Việc lựa chọn nhà thầu là nhằm tìm được nhà thầu chính, tổng thầu, thầu phụ có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình.

    3. Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có thể giao một phần công việc của hợp đồng cho thầu phụ. Thầu phụ phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tương ứng và được chủ đầu tư xây dựng chấp nhận; thầu phụ không được giao toàn bộ hoặc phần việc chính theo hợp đồng cho các nhà thầu khác.

    4. Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng phải tuân theo các quy định của Luật này và pháp luật về đấu thầu.

    Điều 104. Yêu cầu lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

    1. Việc lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm những yêu cầu sau đây:

    a) Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng;

    b) Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý phù hợp với các đề xuất về tiến độ, tài chính và giải pháp thực hiện gói thầu;

    c) Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch, cạnh tranh;

    d) Không được kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu để bảo đảm tiến độ, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng;

    đ) Đấu thầu chỉ được thực hiện khi đã xác định được nguồn vốn để thực hiện công việc;

    e) Nội dung dự thảo hợp đồng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi lựa chọn nhà thầu xây dựng phải tuân thủ theo các quy định về hợp đồng xây dựng của Luật này và pháp luật về hợp đồng dân sự.

    2. Người quyết định đầu tư có quyền quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu.

    3. Không được sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia dự thầu; dàn xếp, mua, bán thầu; dùng ảnh hưởng của mình làm sai lệch kết quả đấu thầu hoặc bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình.

    4. Đối với dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định kết quả đấu thầu, hồ sơ mời thầu thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở cho người có thẩm quyền hoặc chủ đầu tư xem xét, quyết định. Việc thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu không phải là đánh giá lại hồ sơ dự thầu;

    5. Mỗi công trình xây dựng chỉ lập một dự toán gói thầu để bên mời thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng. Đối với công trình dạng tuyến, phức tạp do Người quyết định đầu tư quyết định việc phân chia công trình thành các gói thầu nếu thấy cần thiết.

    6. Nhà thầu trúng thầu không được chuyển nhượng việc ký kết, thực hiện hợp đồng sau khi được phê duyệt trúng thầu.

    Điều 105. Các hình thức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

    Tuỳ theo quy mô, tính chất, nguồn vốn đầu tư xây dựng, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau đây:

    1. Đấu thầu rộng rãi: Đấu thầu rộng rãi được thực hiện để lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng và không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia.

    2. Đấu thầu hạn chế: Đấu thầu hạn chế được thực hiện để lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng công trình đối với công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao và chỉ có một số nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng được mời tham gia dự thầu.

    3. Chỉ định thầu

    Người quyết định đầu tư được quyền chỉ định trực tiếp một tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng để thực hiện công việc, công trình với giá hợp lý trong các trường hợp sau đây:

    a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm;

    b) Công trình có tính chất nghiên cứu thử nghiệm;

    c) Công việc, công trình, hạng mục công trình xây dựng có quy mô nhỏ, đơn giản theo quy định của Chính phủ;

    d) Tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá;

    đ) Các trường hợp đặc biệt khác được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.

    4. Thi tuyển, tuyển chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.

    5. Lựa chọn nhà thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng.

    6. Các hình thức lựa chọn nhà thầu khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

    Điều 106. Lựa chọn tư vấn lập quy hoạch xây dựng

    1. Việc lựa chọn tư vấn lập quy hoạch xây dựng được thực hiện thông qua hình thức chỉ định thầu.

    2. Đối với quy hoạch xây dựng có ý nghĩa quan trọng, khuyến khích việc lựa chọn tư vấn thông qua hình thức thi tuyển.

    3. Chính phủ quy định cụ thể hình thức chỉ định, thi tuyển để lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng.

    Điều 107. Thi tuyển, tuyển chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng

    1. Công trình công cộng có quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù phải được tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình; người quyết định đầu tư quyết định việc thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình; đối với công trình khác thì việc thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình do chủ đầu tư quyết định.

    2. Tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn được bảo hộ quyền tác giả, được ưu tiên lựa chọn để lập dự án và thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định.

    3. Chính phủ quy định cụ thể việc thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.

    Điều 108. Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình

    1. Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình để thực hiện các công việc về chuẩn bị mặt bằng xây dựng, xây dựng công trình chính và các công trình phụ trợ, lắp đặt và hiệu chỉnh thiết bị cần lắp và các công việc xây dựng khác

    2. Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình được lựa chọn theo hình thức 1 túi hồ sơ theo quy định bao gồm các đề xuất về mặt kỹ thuật, về tài chính và giá. Đối với gói thầu thi công xây dựng có yêu cầu kỹ thuật phức tạp, việc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình có thể được thực hiện theo phương thức 2 túi hồ sơ bao gồm phần đề xuất về mặt kỹ thuật và phần đề xuất về mặt giá, tài chính;

    3. Nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình phải quy định rõ về các yêu cầu đối với nhà thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật cần thiết, các quy chuẩn, tiêu chuẩn về kỹ thuật xây dựng áp dụng trong thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu công trình xây dựng và các nội dung cần thiết khác phù hợp với các quy định của pháp luật về đấu thầu;

    4. Nhà thầu thi công xây dựng được lựa chọn phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật phù hợp với quy mô, tính chất của công việc đảm nhận, có thiến độ thực hiện, biện pháp tổ chức thi công, các giải pháp đảm bảo an toàn, môi trường phù hợp và có giá dự thầu hợp lý theo các biện pháp, giải pháp thực hiện được đề xuất.

    5. Chính phủ quy định cụ thể về lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình.

    Điều 109. Lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng

    1. Lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng để thực hiện các công việc khảo sát xây dựng, lập quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng, quản lý dự án và các công việc tư vấn xây dựng khác.

    2. Lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng được thực hiện theo phương thức 2 túi hồ sơ theo quy định của pháp luật về đấu thầu bao gồm phần đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về giá và tài chính.

    3. Chủ đầu tư phải tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ tư vấn phù hợp với phạm vi công việc, yêu cầu đối với loại công việc tư vấn theo quy định của Luật này.

    4. Nhà thầu tư vấn được lựa chọn phải có đủ năng lực hoạt động, năng lực hành nghề theo quy định của pháp luật phù hợp với loại công việc tư vấn đảm nhận, có giải pháp về kỹ thuật, phương án tổ chức thực hiện công việc tối ưu, có giá dự thầu hợp lý và phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư.

    5. Nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế quy hoạch xây dựng phải nêu rõ các yêu cầu nhà thầu đề xuất huy động, bố trí chủ nhiệm đồ án quy hoạch xây dựng, các chủ trì thiết kế chuyên ngành, các nhân sự chủ chốt khác có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật Xây dựng; có biện pháp đảm bảo chất lượng, tiến độ thực hiện công việc và các yêu cầu cần thiết khác.

    6. Nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng phải nêu rõ các yêu cầu nhà thầu đề xuất huy động, bố trí chủ nhiệm khảo sát, các nhân sự chủ chốt khác; máy móc, thiết bị, phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng đáp ứng yêu cầu về chất lượng, bảo đảm an toàn cho công tác khảo sát và bảo vệ môi trường; phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng; có biện pháp đảm bảo chất lượng, tiến độ thực hiện công việc và các yêu cầu cần thiết khác.

    7. Nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu để lựa chọn Nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng phải nêu rõ các yêu cầu nhà thầu đề xuất huy động, bố trí chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế, các nhân sự chủ chốt khác; có đề xuất nội dung thiết kế phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế và các bước thiết kế xây dựng công trình; bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; đáp ứng yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, an toàn, tiết kiệm, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường xây dựng ; có biện pháp đảm bảo chất lượng, tiến độ thực hiện công việc và các yêu cầu cần thiết khác.

    8. Nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình phải nêu rõ các yêu cầu nhà thầu đề xuất huy động, bố trí nhân sự; có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường xây dựng;quy trỡnh kiểm tra và nghiệm thu, có biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu có liên quan trong quá trình giám sát; có biện pháp đảm bảo về chất lượng, tiến độ thực hiện công việc và các yêu cầu cần thiết khác.

    9. Nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn quản lý dự án xây dựng công trình phải nêu rõ các yêu cầu nhà thầu đề xuất huy động, bố trí giám đốc , phó giám đốc và các nhân sự; có đề xuất các giải pháp tổ chức quản lý về khối lượng, chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình; phương án điều phối hoạt động giữa các tổ chức, cỏ nhân tham gia thực hiện dự án; có biện pháp đảm bảo chất lượng, tiến độ thực hiện công việc và các yêu cầu cần thiết khác.

    10. Chính phủ quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng.

    Điều 110. Lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng

    1. Tuỳ theo quy mô, tính chất, loại, cấp công trình và những điều kiện cụ thể của dự án đầu tư xây dựng công trình, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định các hình thức lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng sau đây:

    a) Tổng thầu thiết kế thực hiện toàn bộ công việc thiết kế xây dựng công trình;

    b) Tổng thầu thi công thực hiện toàn bộ công việc thi công xây dựng công trình;

    c) Tổng thầu thực hiện toàn bộ công việc thiết kế và thi công xây dựng công trình;

    d) Tổng thầu thực hiện toàn bộ các công việc thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình;

    đ) Tổng thầu chìa khoá trao tay thực hiện trọn gói toàn bộ các công việc từ lập dự án đến việc thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình.

    2. Trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu quy định tại khoản 1 Điều này thì tổng thầu phải cử người có đủ điều kiện năng lực hành nghề xây dựng để điều phối toàn bộ công việc của tổng thầu.

    3. Chính phủ quy định chi tiết về lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng.

    Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của bên mời thầu

    1. Bên mời thầu có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu các bên dự thầu cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho việc lựa chọn nhà thầu;

    b) Lựa chọn nhà thầu trúng thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

    c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Bên mời thầu có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Lập hồ sơ mời thầu, kế hoạch đấu thầu phù hợp với nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt;

    b) Kiểm tra việc kê khai năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng và tình trạng tài chính của bên dự thầu được lựa chọn;

    c) Đáp ứng đầy đủ, kịp thời nguồn vốn để thực hiện công việc theo tiến độ;

    d) Thông báo những yêu cầu cần thiết cho các bên dự thầu và thực hiện đúng các nội dung đã thông báo;

    đ) Công bố công khai đơn vị trúng thầu và giá trúng thầu sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu;

    e) Mua bảo hiểm công trình;

    g) Bồi thường thiệt hại cho các nhà thầu tham gia dự thầu trong trường hợp do lỗi của mình gây ra;

    h) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi dàn xếp thầu, mua, bán thầu, tiết lộ thông tin khi xét thầu hoặc thông đồng với nhà thầu và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đấu thầu;

    i) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 

    Điều 112. Quyền và nghĩa vụ của bên dự thầu

    1. Bên dự thầu có các quyền sau đây:

    a) Tham gia dự thầu độc lập hoặc liên danh với các nhà thầu khác để dự thầu;

    b) Yêu cầu cung cấp thông tin, khảo sát hiện trường để lập hồ sơ dự thầu;

    c) Khiếu nại, tố cáo khi phát hiện các hành vi vi phạm các quy định về lựa chọn nhà thầu;

    d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Bên dự thầu có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Lập hồ sơ dự thầu trung thực, chính xác, bảo đảm các yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

    b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 104 của Luật này;

    c) Bồi thường thiệt hại do các hành vi vi phạm của mình gây ra dẫn đến kéo dài đấu thầu hoặc đấu thầu lại;

    d) Thực hiện bảo lãnh dự thầu theo quy định;

    đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 113. Trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng trong lựa chọn nhà thầu

    1. Kiểm tra, xử lý các vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lựa chọn nhà thầu.

    2. Đình chỉ việc lựa chọn nhà thầu, huỷ bỏ kết quả lựa chọn nhà thầu khi phát hiện có những vi phạm trong lựa chọn nhà thầu.

    3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, bồi thường thiệt hại do các quyết định của mình gây ra.

    Điều 114. Đăng ký, quản lý và sử dụng thông tin năng lực của các nhà thầu khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng

    1. Các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng có nghĩa vụ cung cấp thông tin thực tế về năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tới các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định. Nhà thầu phải đảm bảo cung cấp thông tin trung thực, chính xác và kịp thời.

    2. Thông tin về năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng của các nhà thầu do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng công bố là cơ sở để chủ đầu tư lựa chọn tham gia vào thực hiện các hoạt động xây dựng.

    3. Đối với nhà thầu nước ngoài:

    a) Các nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ cung cấp thông tin, tuân thủ các quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này.

    b) Sau khi trúng thầu các nhà thầu nước ngoài phải đăng ký để cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xây dựng cấp giấy phép.

    4. Chính phủ quy định cụ thể vể việc đăng ký thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng.

    Mục 2

    Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

    Điều 115. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

    1. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng là hợp đồng dân sự được thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng.

    2. Hợp đồng xây dựng được các bên tham gia ký kết theo nguyên tắc sau:

    a) Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

    b) Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;

    c) Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu;

    d) Đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ về nội dung giữa các hợp đồng xây dựng cùng một dự án, gói thầu;

    đ) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì các thành viên trong liên danh phải có thoả thuận liên danh và trong hợp đồng kí với chủ đầu tư phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh.

    3. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng được ký kết bằng văn bản phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Điều 116 . Các loại hợp đồng và giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng

    1. Tùy theo quy mô tính chất của công trình, loại công việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng trong hoạt động xây dựng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau cho các công việc tác lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát, thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng và các công việc khác.

    a) Theo nội dung, tính chất công việc: Hợp đồng tư vấn xây dựng; Hợp đồng thi công xây dựng công trình; Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ; Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình; Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ; Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC) và Hợp đồng lập dự án đầu tư xây dựng công trình - thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (chìa khóa trao tay).

    b) Theo mối quan hệ giữa các bên tham gia: Hợp đồng thầu chính; Hợp đồng tổng thầu và Hợp đồng thầu phụ.

    2. Giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng có các hình thức sau:

    a) Hợp đồng theo giá trọn gói;

    b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;

    c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

    d) Hợp đồng theo thời gian;

    đ) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%);

    e) Hợp đồng theo giá kết hợp.

    3. Người quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng loại hợp đồng và giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng

    Điều 117. Nội dung hợp đồng trong hoạt động xây dựng

    1. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Nội dung và khối lượng công việc;

    b) Chất lượng và các yêu cầu kĩ thuật khác của công việc;

    c) Thời gian và tiến độ thực hiện;

    d) Hình thức giá hợp đồng và giá trị hợp đồng;

    đ) Bảo đảm thực hiện hợp đồng;

    e) Tạm ứng hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng (nếu có);

    g) Đồng tiền và thanh toán hợp đồng;

    h) Điều chỉnh hợp đồng;

    i) Nghiệm thu, bàn giao;

    k) Bảo hành;

    l) Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên hợp đồng;

    m) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

    n) Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng;

    o) Giải quyết tranh chấp, thưởng hợp đồng và phạt vi phạm hợp đồng;

    p) Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng;

    q) Rủi ro và bất khả kháng;

    r) Quyết toán và thanh lý hợp đồng;

    s) Các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của hợp đồng dân sự.

    2. Đối với hợp đồng tổng thầu xây dựng ngoài những nội dung nêu ở Khoản 1 Điều này thì còn phải được bổ sung các nội dung về trách nhiệm quản lý của tổng thầu xây dựng đối với mặt bằng xây dựng, việc lựa chọn thầu phụ, khớp nối các công việc trong hợp đồng và các công việc khác có liên quan.

    3. Chính phủ quy định chi tiết về các nội dung của hợp đồng xây dựng.

    Điều 118. Điều chỉnh hợp đồng trong hoạt động xây dựng

    1. Điều chỉnh hợp đồng trong hoạt động xây dựng bao gồm điều chỉnh khối lượng trong hợp đồng, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác (nếu có) mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Điều chỉnh hợp đồng trong hoạt động xây dựng được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng đã kí kết và trong các trường hợp sau:

    a) Khi có sự thay đổi dự án đầu tư xây dựng có ảnh hưởng đến hợp đồng;

    b) Khi Nhà nước thay đổi các chính sách có liên quan;

    c) Các trường hợp bất khả kháng;

    d) Theo thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng.

    2. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước thì việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian được quy định như sau:

    a) Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh;

    b) Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;

    c) Trường hợp điều chỉnh đơn giá đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian được thực hiện khi giá đầu vào có biến động bất thường hoặc Nhà nước thay đổi chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng nếu được phép của cấp quyết định đầu tư;

    d) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, việc điều chỉnh đơn giá được căn cứ vào thỏa thuận các bên thỏa thuận về phương pháp điều chỉnh, thời điểm và cơ sở dữ liệu xác định đơn giá trong hợp đồng.

    3. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước thì việc điều chỉnh tiến độ hợp đồng được áp dụng thực hiện trong các trường hợp sau:

    a) Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;

    b) Thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của bên giao thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;

    c) Do việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên nhận thầu gây ra.

    4. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước thì việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt, không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì chủ đầu tư được quyền quyết định; trường hợp làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt và làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.

    5. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn khác, các bên tham khảo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này để thỏa thuận về điều chỉnh giá, tiến độ hợp đồng.

    Điều 119. Giải quyết tranh chấp hợp đồng và chuyển nhượng hợp đồng trong hoạt động xây dựng

    1. Các bên hợp đồng giải quyết tranh chấp phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

    a) Không ảnh hưởng đến tiến độ của dự án đầu tư xây dựng;

    b) Đảm bảo việc thực hiện được các cam kết trong hợp đồng xây dựng;

    c) Hài hòa lợi ích của các bên hợp đồng.

    2. Khi xảy ra tranh chấp hợp đồng trong hoạt động xây dựng, các bên thực hiện theo trình tự sau:

    a) Hai bên có trách nhiệm thương lượng giải quyết;

    b) Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết dược thực hiện thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

    3. Việc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng được thực hiện trong thời gian ký kết hợp đồng và theo quy định của pháp luật có liên quan.

    CHƯƠNG IX
    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG

     Điều 120. Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng

      1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng.

      2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng.

      3. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng.

      4. Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.

      5. Quản lý năng lực hoạt động xây dựng, lựa chọn nhà thầu và hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

      6. Quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng công trình.

      7. Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng.

      8. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng.

      9. Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng.

      10. Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng.

      11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.

    Điều 121. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

      1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước.

      2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng.

      3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng.

      4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ.

    Điều 122. Thanh tra xây dựng

      1. Thanh tra xây dựng là thanh tra chuyên ngành về xây dựng.

    2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra xây dựng do Chính phủ quy định.

    Điều 123. Nhiệm vụ của thanh tra xây dựng

      Thanh tra xây dựng có các nhiệm vụ sau đây:

      1. Thanh tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng;

      2. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về xây dựng;

      3. Xác minh, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về xây dựng.

      Điều 124. Quyền và trách nhiệm của thanh tra xây dựng

      1. Thanh tra xây dựng có các quyền sau đây:

      a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đề cần thiết;

      b) Yêu cầu giám định những nội dung có liên quan đến chất lượng công trình trong trường hợp cần thiết;

      c) Áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật;

      d) Lập biên bản thanh tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý;

      đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

      2. Thanh tra xây dựng có trách nhiệm:

      a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, trình tự, thủ tục thanh tra, kiểm tra theo quy định;

      b) Xuất trình quyết định thanh tra, thẻ thanh tra viên với đối tượng được thanh tra. Việc thanh tra phải được lập thành biên bản;

      c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận của mình và bồi thường thiệt hại do kết luận sai gây ra;

      d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 125. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thanh tra

      1. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thanh tra có các quyền sau đây:

      a) Yêu cầu đoàn thanh tra, kiểm tra giải thích rõ các nội dung liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra;

      b) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thanh tra của thanh tra viên.

      2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thanh tra có các nghĩa vụ sau đây:

      a) Tạo điều kiện cho đoàn thanh tra, thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ;

    b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các tài liệu và giải trình các nội dung cần thiết. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã cun