Phân cấp bậc thành viên mới từ tháng 6/2014
  • Trang nhất
  • Luật Sư Tư Vấn
  • Cùng Thảo Luận
  • Tìm Luật Sư
  • Thành Viên
  • Trang Của Tôi
  • Bản án online

Chủ đề chưa có phản hồi

132 Trang «<42434445464748>»
  • 15/08/2014, 11:12:47 SA | Trong chuyên mục Phòng Sinh viên Luật

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 25
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (3128)
    Số điểm: 70035
    Cảm ơn: 321
    Được cảm ơn 3025 lần


    (Caa) Thực hiện Quyết định số 1185/QĐ-CHK ngày 05/8/2014 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức thi tuyển công chức năm 2014, Cục Hàng không Việt Nam thông báo như sau:

    I. Điều kiện đăng ký dự tuyển

    1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức Cục Hàng không Việt Nam năm 2014:  

    a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;

    b) Tuổi đời từ đủ 18 tuổi trở lên.

    d) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng.

    đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.

    e) Đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ.

    2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức Cục Hàng không Việt Nam năm 2014:

    a) Không cư trú tại Việt Nam.

    b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    c) Đang trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không  giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

    II. Số lượng vị trí việc làm cần tuyển: 37 công chức loại Ccho 31 vị trí việc làm.

    Mô tả chi tiết vị trí việc làm và yêu cầu, điều kiện các vị trí dự tuyển được đăng tại Phụ lục 1 và niêm yết công khai tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam, số 119 Nguyễn Sơn, quận Long Biên, Hà Nội.

    III. Hồ sơ đăng ký dự tuyển (mỗi thí sinh làm 01 bộ Hồ sơ)

    1. Đơn đăng ký dự tuyển công chức theo mẫu tại Phụ lục 2 

    2. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

    3. Bản sao Giấy khai sinh.

    4. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển; trường hợp có văn bằng, chứng chỉ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt (yêu cầu, điều kiện đối với từng vị trí dự tuyển tại Phụ lục 1).

    5. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

    6. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

    7. Hai ảnh cỡ 4x6, chụp trong thời hạn 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, ghi rõ họ tên ngày sinh phía sau ảnh.

    8. 02 phong bì có dán tem ghi rõ địa chỉ của người nhận.

    Toàn bộ Hồ sơ đựng trong túi bằng bìa cứng cỡ 250x340x5mm theo quy định; có ghi danh mục các giấy tờ nộp và số điện thoại liên hệ.

    IV. Về thời gian, địa điểm nhận hồ sơ đăng ký dự thi

    1. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày 12/8/2014 đến hết ngày 12/9/2014 (nếu chuyển theo đường bưu điện sẽ căn cứ theo dấu bưu điện). Hồ sơ đăng ký dự thi được gửi về Cục Hàng không Việt Nam (qua Phòng Tổ chức cán bộ), số 119 Nguyễn Sơn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

    2. Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Phòng 407 – Phòng Tổ chức cán bộ, Cục Hàng không Việt Nam, số 119 Nguyễn Sơn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Thời gian làm việc trong tuần: Sáng từ 08h00 đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 17h00.

              3. Điện thoại liên hệ:  04 - 38272604.

    V. Thời gian và địa điểm tổ chức thi tuyển

    1.     Thời gian: 02 ngày, ngày 13-14/11/2014.

    2.     Địa điểm: Trường Cán bộ quản lý Giao thông vận tải, xóm 19B, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội.

    VI. Nội dung và hình thức thi và thời gian làm bài của thí sinh

    1. Môn thi kiến thức chung:

    a) Thi viết 01 bài về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về ngành lĩnh vực tuyển dụng.

    b) Thời gian: 180 phút.

    2. Môn nghiệp vụ chuyên ngành:

    a) Thi viết 01 bài và thi trắc nghiệm 01 bài về nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu vị trí việc làm.

    b) Thời gian: bài viết 180 phút; trắc nghiệm 45 phút.

    3. Môn ngoại ngữ: Thi viết tiếng Anh trình độ B, thời gian 90 phút.

    4. Môn tin học văn phòng: Thi trắc nghiệm 01 bài, thời gian 45 phút.    

    5. Điều kiện miễn thi một số môn:

    a) Miễn thi môn ngoại ngữ tiếng Anh trong trường hợp nghiệp vụ chuyên ngành không phải là ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau:

    - Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;

    - Có bằng tốt nghiệp đạo học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam.

    b) Miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ Trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.

    (Thí sinh nộp bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập cùng hồ sơ dự thi để làm căn cứ xét miễn thi).                  

    VII. Cách tính điểm

              1. Bài thi được chấm theo thang điểm 100.

              2. Điểm các môn thi được tính như sau:

              a) Môn kiến thức chung: Tính hệ số 1.

              b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1.

              c) Môn ngoại ngữ, tin học: Tính hệ số 1 và không tính vào tổng số điểm thi.

              3. Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành (theo cách tính ở trên) cộng với điểm ưu tiên theo quy định tại Điều 5 Nghị định 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

    VIII. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi

    1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có đủ các bài thi của các môn thi.

    b) Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên;

    c) Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

    2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở vị trí cần tuyển dụng, người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài thi môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Hội đồng thi quyết định người trúng tuyển.

    3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi này không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

    IX. Lệ phí thi tuyển

    1. Căn cứ Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ thì mức thu phí dự thi tuyển phụ thuộc vào số lượng thí sinh đủ tiêu chuẩn và được Cục Hàng không Việt Nam thông báo dự thi. Vì vậy, Cục Hàng không Việt Nam sẽ thông báo mức thu lệ phí thi tuyển sau khi phê duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi.

    2. Các thí sinh đủ điều kiện dự thi nộp lệ phí thi tại địa điểm tổ chức thi tuyển.

    X. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi và kết quả thi tuyển, xét tuyển:

    Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi và kết quả thi sẽ được niêm yết công khai trên trang Website của Cục Hàng không Việt Nam: http://www.caa.gov.vn/ và tại trụ sở cơ quan Cục Hàng không Việt Nam nơi thí sinh đăng ký dự tuyển.

     

  • 14/08/2014, 05:50:37 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp & Đầu tư

    Tôi có thuê của Nhà nước một mảnh đất (Đã có giấu tờ hợp pháp), năm 2010 Tôi (Đại diện pháp nhận của CTy có đất thuê) đã làm hợp đồng liên doanh bằng quyền sử dụng đất thuê này với một công ty khác và đã được Cơ quan Công chứng chứng nhận Hợp đồng liên Doanh, nhưng đến nay chúng tôi chưa làm thủ tục ghi chú việc góp vốn liên doanh này tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Đến nay, do nhu cầu làm ăn chúng tôi muốn làm thủ tục sử đổi lại nội dung của hợp đồng Liên doanh với nội dung sử đổi là chỉ góp vốn liên doanh bằng một phần ba số đất chúng tôi thuê thì bị cơ quan công chứng yêu cầu phải đi ghi chú việc đã góp vốn trước đây rồi mới làm tiếp thủ tục sửa đổi theo yêu cầu.... 

    Nếu chúng tôi không ghi chú thì việc của chúng tôi có được thực hiện theo yêu cầu không ??? đề nghị Luật sư cho chúng tôi biết để thực hiện,

    Xin chân thành cám ơn./.

     

     

  • 14/08/2014, 11:49:16 SA | Trong chuyên mục Dự thảo Luật mới

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 25
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (3128)
    Số điểm: 70035
    Cảm ơn: 321
    Được cảm ơn 3025 lần


    Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng sẽ được tăng thêm 15%.

    Từ 01/10/2014, mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng là 1.403.000 đồng (hiện hành là 1.220.000 đồng).

    Theo đó, các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với từng đối tượng người có công với cách mạng, bao gồm:

    - Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng;

    - Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

    - Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B.

    Nội dung trên được đề cập tại Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 101/2013/NĐ-CP.

    Tải dự thảo tại file đính kèm bên dưới.

  • 13/08/2014, 03:18:43 CH | Trong chuyên mục Tặng nhau Văn bản Luật

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 25
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (3128)
    Số điểm: 70035
    Cảm ơn: 321
    Được cảm ơn 3025 lần


    Ngày 16/01/2014, Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư số 03/2014/TT-BQP Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội. Theo đó, có những nội dung đáng chú ý sau:

    A. Các trường tuyển sinh

    1. Học viện Kỹ thuật quân sự.

    2. Học viện Quân y.

    3. Học viện Khoa học quân sự.

    4. Học viện Phòng không - Không quân.

    5. Học viện Hải quân.

    6. Học viện Biên phòng.

    7. Học viện Hậu cần.

    8. Trường Sĩ quan Lục quân 1 (tên dân sự: Trường Đại học Trần Quốc Tuấn).

    9. Trường Sĩ quan Lục quân 2 (tên dân sự: Trường Đại học Nguyễn Huệ).

    10. Trường Sĩ quan Chính trị (tên dân sự: Trường Đại học Chính trị).

    11. Trường Sĩ quan Công binh (tên dân sự: Trường Đại học Ngô Quyền).

    12. Trường Sĩ quan Thông tin (tên dân sự: Trường Đại học Thông tin liên lạc).

    13. Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vin-Hem Pích), (tên dân sư: Trường Đại học Trần Đại Nghĩa).

    14. Trường Sĩ quan Pháo binh.

    15. Trường Sĩ quan Không quân.

    16. Trường Sĩ quan Tăng - Thiết giáp.

    17. Trường Sĩ quan Đặc công.

    18. Trường Sĩ quan Phòng hóa.

    Các trường có 2 tên, trong Thông tư này thống nhất lấy tên gọi quân sự để triển khai thực hiện.

    B. Đối tượng tuyển sinh

    1. Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 6 tháng trở lên (tính đến tháng 4 năm tuyển sinh); Quân nhân chuyên nghiệp; Công nhân viên quốc phòng phục vụ đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm tuyển sinh);

    Các đối tượng quy định tại Khoản 1 có nguyện vọng đăng ký dự thi, các đơn vị tổ chức sơ tuyển, lập hồ sơ đăng ký dự thi những trường hợp đủ tiêu chuẩn, nộp cho các trường và Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng theo đúng quy trình, nhưng phải bảo đảm đủ quân số cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.

    2. Thiếu sinh quân được đắng ký dự thi theo nguyện vọng, không hạn chế số lượng và trường dự thi.

    3. Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuât ngũ), số lượng đăng ký dự thi không hạn chế.

    4. Nữ thanh niên ngoài Quân đội và nữ quân nhân:

    a) Tuyển 10% chỉ tiêu cho các ngành: Bác sỹ quân y tại Học viện Quân y, Quan hệ quốc tế về quốc phòng và các ngành ngoại ngữ tại Học viện Khoa học quân sự;

    b) Tuyển tối đa 10% chỉ tiêu cho các ngành: Kỹ sư quân sự ngành Công nghệ thông tin và Điện tử viễn thông tại Học viện Kỹ thuật quân sự;

    c) Các trường tuyển sinh theo phương thức lấy từ điểm cao xuồng thấp đến đủ chỉ tiêu tuyển sinh quy định.

    5. Trường Sĩ quan Lục quân 1 tuyển thí sinh từ tỉnh Quảng Trị trở ra;

    Trường Sĩ quan Lục quân 2 tuyển thí sinh từ tỉnh Thừa Thiên - Huế trở vào;

    Thí sinh các tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế tùy theo nguyện vọng, được đăng ký dự thi vào một trong hai trường quy định tại Khoản này.

    6. Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam được tính từ Quảng Trị trở vào;

    Thời gian được tính hộ khẩu thường trú phía Nam tính đến tháng 9 năm thi phải đủ 3 năm thường trú liên tục trở lên.

    7. Trường hợp thí sinh đang cư trú tại các tỉnh phía Bắc, nhưng đã chuyển hộ khẩu thường trú tại các tỉnh phía Nam, có bố mẹ đẻ (bố mẹ nuôi theo đúng quy định của pháp luật về nuôi con nuôi) có hộ khẩu thường trú và đang cư trú tại các tỉnh phía Bắc, bản thân thí sinh học và thi tốt nghiệp trung học phổ thông (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) tại các trường thuộc các tỉnh phía Bắc (cả thanh niên ngoài Quân đội và quân nhân đang tại ngũ) đăng ký dự thi như sau:

    a) Không được đăng ký dự thi vào Trường Sĩ quan Lục quân 2;

    b) Được đăng ký dự thi vào các trường còn lại, nhưng hưởng điểm chuẩn cho thí sinh thuộc các tỉnh phía Bắc;

    c) Ban Tuyển sinh quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết chung là Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh) lập danh sách những thí sinh quy định tại Khoản này gửi các trường và báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng cùng với ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.

    C. Tiêu chuẩn tuyển sinh

    I. Tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức

    1. Tự nguyện:

    a) Thí sinh tự nguyện đăng ký dự thi vào các trường quân đội;

    b) Khi trúng tuyển chấp hành sự phân công ngành học và chịu sự phân công công tác của Bộ Quốc phòng khi tốt nghiệp.

    2. Chính trị, đạo đức:

    a) Lý lịch chính trị gia đình và bản thân rõ ràng, đủ điêu kiện để có thể kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo Điều lệ Đảng, không vi phạm các điểm nêu trong Điều 2 Quy định số 57-QĐ/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị - Khóa X (sau đây viết gọn lại là Quy định số 57-QĐ/TW) và Hướng dẫn số 11/HD-BTCTW ngày 24/10/2007 của Ban Tổ chức Trung ương về thực hiện Quy định số 57-QĐ/TW "Một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng" và "Một số điểm trong công tác quản lý cán bộ"của Quân đội;

    b) Phẩm chất đạo đức tốt, là Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

    c) Trường hợp quân nhân phải được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian phục vụ tại ngũ;

    d) Trên cơ thể không có hình xăm mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động, bạo lực gây phản cảm.

    II. Tiêu chuẩn về văn hóa, độ tuổi

    1. Trình độ văn hóa:

    Tốt nghiệp trung học phổ thông theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, trung học nghề, trung cấp nghề (sau đây viết chung là trung học);

    Người tốt nghiệp trung cấp nghề phải là người tốt nghiệp trung học cơ sở, đã học đủ khối lượng kiến thức và thi tốt nghiệp các môn văn hóa trung học phổ thông đạt yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    2. Độ tuổi, tính đến năm dự thi:

    a) Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi;

    b) Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ từ 18 đến 23 tuổi;

    c) Thiếu sinh quân từ 17 đến 23 tuổi.

    III. Tiêu chuẩn về sức khỏe

    1. Tuyển chọn thí sinh (cả nam và nữ) đạt sức khỏe loại 1 ở các chỉ tiêu: Nội khoa, tâm thần kinh, ngoại khoa, da liễu, mắt, tai - mũi - họng, hàm - mặt; được lấy những thí sinh đạt sức khoẻ loại 2 về răng.

    2. Một số tiêu chuẩn quy định riêng cho từng đối tượng, như sau:

    a) Các trường đào tạo sĩ quan chỉ huy, chính trị, hậu cần, gồm các học viện: Hậu cần, Phòng không - Không quân, Hải quân, Biên phòng và các trưòng sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Pháo binh, Công binh, Tăng - Thiết giáp, Thông tin, Đặc công, Phòng hóa;

    Thể lực: Thí sinh nam cao từ 1,65 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên và vòng ngực trung bình từ 81 cm trở lên.

    b) Các trường đào tạo sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật, gồm các học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự, Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật quân đội, Hệ đào tạo kỹ sư hàng không thuộc Học viện Phòng không - Không quân và Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vin-Hem Pích):

    - Thể lực: Thí sinh nam cao từ 1,63 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên và vòng ngực trung bình từ 81 cm trở lên; thí sinh nữ (nếu có) phải đạt sức khỏe loại 1;

    Được tuyển những thí sinh (cả nam và nữ) mắc tật khúc xạ cận thị hoặc viễn thị không quá 3 đi-ốp; kiểm tra thị lực qua kính đạt mắt phải 10/10, tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên;

    c) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 03 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số, dự thi vào các trường: Được lấy đến sức khỏe loại 2 về thể lực (cả nam và nữ), nhưng thí sinh nam phải đạt chiều cao từ 1,62 m trở lên;

    Thí sinh nam là người dân tộc thiểu số thi vào Trường Sĩ quan Chính trị được lấy chiều cao từ 1,60 m trở lên (các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định);

    d) Đối tượng đào tạo sĩ quan của các quân, binh chủng nếu tuyển chọn sức khỏe theo các tiêu chuẩn riêng vẫn phải đảm bảo tiêu chuẩn chung;

    Tuyến sinh phi công tại Trường Sĩ quan Không quân, chỉ tuyển chọn thí sinh đã được Quân chủng Phòng Không - Không quân tổ chức khám tuyển sức khỏe, kết luận đủ điều kiện dự thi vào đào tạo phi công quân sự.

    D. Mẫu biểu, hồ sơ tuyển sinh

    1. Sử dụng 01 bộ hồ sơ tuyển sinh đại học cấp phân đội, do Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng in, phát hành thống nhất trong toàn quân gồm:

    a) 03 phiếu đăng ký dự thi (ĐKOl-A, ĐKOl-B, ĐKOl-C);

    b) 01 phiếu khám sức khỏe;

    c) 01 bản thẩm tra, xác minh chính trị;

    d) 01 giấy chứng nhận được hưởng ưu tiên đối với những thí sinh thuộc diện ưu tiên;

    đ) 06 ảnh chân dung cỡ 4x6 cm theo quy định tại Khoản 3, Điều 17 Thông tư này.

    2. Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện và các đơn vị phải đảm bảo đủ hồ sơ cho thí sinh đăng ký dự thi tuyển sinh quân sự.

    Đ. Trình tự đăng ký, tổ chức sơ tuyển và lập hồ sơ tuyển sinh

    1. Đăng ký và mua hồ sơ tuyển sinh:

    Thí sinh trực tiếp đến Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện đăng ký, mua hồ sơ đăng ký dự thi.

    2. Kê khai hồ sơ tuyển sinh:

    a) Thí sinh phải tự mình viết kê khai các mẫu biểu, hồ sơ đăng ký dự thi và trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký dự thi cho Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện theo đúng thời gian quy định;

    b) Khi đến nộp hồ sơ đăng ký dự thi thí sinh phải mang theo Giấy chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu và các giấy tờ tùy thân khác để đối chiếu.

    3. Ảnh hồ sơ tuyển sinh:

    a) Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện, đơn vị cấp Trung đoàn nếu có điều kiện thuận lợi tổ chức chụp ảnh tập trung cho thí sinh tại nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi;

    Thí sinh đến nộp hồ sơ đăng ký dự thi thì trả ảnh cho thí sinh và yêu cầu thí sinh trực tiếp dán ảnh vào hồ sơ tuyển sinh có chứng kiến của cán bộ tuyển sinh cấp huyện, đơn vị cấp trung đoàn (kiểm tra ảnh, người thật, chứng minh thư nhân dân và các giấy tờ tùy thân khác phải đúng là thí sinh dự thi);

    Cán bộ chuyên trách tuyển sinh cấp huyện hoặc đơn vị cấp Trung đoàn chịu trách nhiệm giám sát việc dán ảnh của thí sinh vào hồ sơ đăng ký dự thi, đông thời thu hồ sơ đăng ký dự thi ngay sau khi thí sinh dán ảnh xong;

    b) Trường hợp không tổ chức chụp ảnh tập trung, thí sinh phải trực tiếp đến nộp ảnh cùng với hồ sơ đăng ký dự thi;

    Cán bộ chuyên trách tuyển sinh khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi phải đối chiếu ảnh, người thật, chứng minh thư nhân dân và các giấy tờ tùy thân của thí sinh;

    Chỉ nhận hồ sơ và ký vào vị trí người thu hồ sơ quy định trên phiếu đăng ký dự thi đã dán ảnh khẳng định đúng là của thí sinh đăng ký dự thi;

    Khi nhận hồ sơ đã dán ảnh, tuyệt đối không được trả lại hồ sơ cho thí sinh, trường hợp bắt buộc phải trả hồ sơ, khi thu lại hồ sơ phải thực hiện đúng quy trình từ đầu;

    c) Ảnh chụp quy định theo kiểu chứng minh thư (ảnh cỡ 4x6 cm, phải rõ, cùng kiểu, cùng loại và mới chụp), tuyệt đối không nhận ảnh đã qua xử lý bằng các phần mềm xử lý ảnh, ảnh có biểu hiện nghi vấn không đúng với thí sinh;

    d) Cán bộ chuyên trách tuyển sinh tổ chức kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ báo cáo với Trưởng ban Tuyển sinh quân sự cùng cấp ký xác nhận và đóng dấu trùm lên góc bên phải phía dưới ảnh.

    4. Tô chức khám sơ tuyển sức khỏe thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

    5. Tổ chức xác minh chính trị thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.

    6. Trưởng ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện và đơn vị cấp Trung đoàn trở lên ký xác nhận và đóng dấu trên phiếu đăng ký dự thi (mẫu ĐKOl-A); đóng dấu trùm lên góc phải phía dưới ảnh trên mẫu ĐKOl-A, ĐKOl-B.

    7. Thời gian tổ chức sơ tuyển và đăng ký dự thi tại các đơn vị, địa phương từ ngày 10/3 đến hết ngày 15/4 hàng năm.

    E. Tổ chức kỳ thi

    Các trường quân đội tổ chức thi tuyển sinh theo cùng đợt thi, cùng khối thi với các trường đại học trong cả nước:

    1. Thời gian thi: Tổ chức hai đợt.

    a) Đợt 1: Thi khối A trong 02 ngày, cùng đạt 1 của kỳ thi đại học chính quy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    b) Đợt 2: Thi các khối B, C, D và Năng khiếu trong 02 ngày, cùng đợt 2 của kỳ thi đại học chính quy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    2. Khối thi, môn thi, đề thi, phương pháp thi:

    a) Khối thi và môn thi (theo 4 khối cơ bản):

    - Khối A, thi các môn: Toán, Vật lý, Hóa học;

    - Khối B, thi các môn: Toán, Hóa học, Sinh học;

    - Khối C, thi các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

    - Khối D, thi các môn: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ;

    Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng xác định trong Kế hoạch tuyển sinh hằng năm đối với khối thi, môn thi cụ thể của từng trường.

    b) Đề thi: Các trường tuyển sinh đào tạo cán bộ cấp phân đội trình độ đại học quân sự hệ chính quy dùng đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho tất cả các trường đại học trong cả nước.

    c) Phương pháp thi:

    Thi theo phương pháp trắc nghiệm đối với các môn: Ngoại ngữ, Vật lý, Hóa học và Sinh học; thi theo phương pháp tự luận đối với các môn còn lại.

    G. Khu vực thi, địa điểm thi, phòng thi và giấy thi

    1. Khu vực thi:

    Trường Sĩ quan Lục quân 1 tổ chức thi tuyển ở phía Bắc, Trường Sĩ quan Lục quân 2 tổ chức thi tuyển ở phía Nam; các trường còn lại tô chức thi tuyển ở 2 miền Nam - Bắc, cụ thể:

    a) Khu vực phía Bắc, tổ chức thi cho thí sinh thuộc địa bàn từ tỉnh Quảng Bình trở ra;

    b) Khu vực phía Nam, tổ chức thi cho thí sinh thuộc địa bàn từ tỉnh Quảng Trị trở vào.

    2. Địa điểm tổ chức thi: Tại các trường quân đội; trường hợp thiếu phòng thi Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trường quyết định việc thuê địa điểm thi, phòng thi, nhưng phải đảm bảo được điêu kiện sau đây:

    a) Địa điểm thi phải cách ly với môi trường bên ngoài và được bảo đảm các điều kiện an toàn, yên tĩnh trong thời gian thi;

    b) Phòng thi phải có đủ ánh sáng, bàn ghế, bảng, khoảng cách giữa 2 thí sinh

    liền kề nhau từ 1,2 m trở lên, không được sử dụng bàn kép (ghép 2 bàn làm 1); các

    phòng thi có diện tích rộng nếu bố trí làm 2 phòng thi, phải có vách ngăn ở giữa

    (không ngăn theo chiều dọc phòng thi);

    Số lượng thí sinh tối đa trong một phòng thi thực hiện theo quy chế Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Có phương án xử lý trong trường hợp mưa bão, mất điện (có máy nổ dự phòng trong quá trình thi);

    Không thuê, mượn các phòng thi có bàn ghế nhỏ, thấp dùng cho học sinh tiểu học;

    c) Bố trí đủ cán bộ coi thi, nhân viên bảo vệ, phục vụ cho từng điểm thi và số lượng thí sinh từng phòng thi theo đúng quy chế;

    Không xếp thí sinh thi môn tự luận cùng với thí sinh thi môn trắc nghiệm trong một phòng thi;

    d) Trước ngày gửi phiếu dự thi cho thí sinh (ngày 27/5), Hội đồng tuyển sinh các trường phải xác định xong các điểm thi và chuẩn bị đủ số phòng thi cần thiết.

    3. Giấy thi, phiếu trả lời trác nghiệm và giây nháp:

    a) Giấy thi các môn thi tự luận do Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quôc phòng in theo mẫu thống nhất;

    b) Phiếu trả lời trắc nghiệm sử dụng thống nhất theo quy định của Hội đồng chấm thi khu vực của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng;

    c) Giấy nháp thi do các trường tự in theo mẫu thống nhất (có đủ các thôngtin về họ tên và số báo danh của thí sinh, chữ ký cán bộ coi thi).

    (Nguồn Bqp.vn)

     

  • 13/08/2014, 02:37:17 CH | Trong chuyên mục Kế toán - Kiểm toán

    oanhkrc
    oanhkrc

    Sơ sinh

    Đăk Lăk, Việt Nam
    Tham gia:02/08/2014
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Nhờ Luật sư và Cả nhả giúp em với:

    Công ty em chuẩn bị thanh lý một số công cụ dụng cụ. Nếu thanh lý TSCĐ thì phải thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ. Tất cả thủ tục do Hội đồng này soạn,  rồi trình cấp có thẩm quyền  ra  quyết định thanh lý TSCĐ, nhưng với CCDC em không biết cần thủ tục gì?

    Theo em cần làm 1 biên bản xác định hiện trạng CCDC hư hỏng xin thanh lý của các phòng ban ký vào, sau đó phòng kế toán lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền ký QĐ TLTS. Không biết đúng không ạ?

    Em cảm ơn.

  • 13/08/2014, 09:35:46 SA | Trong chuyên mục Thuế - Phí - Lệ phí

    HuyenVuLS
    HuyenVuLS
    Top 150
    Lớp 11

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (301)
    Số điểm: 15086
    Cảm ơn: 13
    Được cảm ơn 399 lần
    SMod

    Ngày 12/8/2014, Bộ Tài chính ban hành Công văn 11231/BTC-TCCB về việc thu hồ sơ thí sinh có giấy chứng nhận tốt nghiệp.

    Theo đó, cho phép thí sinh nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học, thạc sỹ trở lên khi nộp hồ sơ thi tuyển, xét tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế 2014.

    Trước thời hạn tổ chức thi 10 ngày thí sinh phải nộp bản sao bằng tốt nghiệp đại học, thạc sỹ; nếu thí sinh không nộp đúng hạn sẽ loại khỏi danh sách thi, xét tuyển.

    Trong cùng ngày, Tổng cục Thuế ban hành công văn 3212/TCT-TCCB thực hiện Công văn 11231 của Bộ Tài chính.

  • 12/08/2014, 08:55:28 CH | Trong chuyên mục Tranh chấp dân sự khác

    codaipr145
    codaipr145

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:10/08/2014
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Tôi có liên hệ mua sắt để xây nhà với 1 người tên Huy, xưng là nhân viên thị trường của công ty thép Anh Khoa.Ngày 28/7/2014, Huy thông báo đã vận chuyển sắt đến, yêu cầu tôi ra kiểm đếm và giao tiền. Sau khi Huy đi thì có nhân viên công ty TNHH Tiến Thân đến tìm gặp Huy để lấy tiền, nhưng không gặp Huy nên đòi lấy số sắt tôi đã mua của Huy vì cho rằng Huy tới công ty Tiến Thân để mua sắt và đã đặt cọc cho công ty Tiến Thân 3 triệu đồng nên Công ty Tiến Thân giao sắt cho Huy, Huy đem số sắt đó bán cho tôi. Nay không lấy tiền Huy được nên đòi lấy số sắt trên. cho tôi hỏi:

    1/việc tôi mua sắt của Huy có hợp pháp hay không, việc công ty Tiến Thân bị Huy lừa lấy sắt, sau đó lại quay sang đòi lấy số sắt của tôi có đúng không

    2/Việc Cơ quan điều tra ra quyết định trả sắt cho công ty Tiến Thân có đúng không?

    3/Tôi phải làm gì để lấy lại số sắt trên. Phương hướng giải quyết vụ tranh chấp đúng pháp luật?

    Có thể liên hệ với tôi theo số ĐT: 01242156789 hoặc mail:codaipr145@gmail.com

  • 12/08/2014, 04:52:50 CH | Trong chuyên mục Café DanLuat

    Ls.NguyenHuyLong
    Ls.NguyenHuyLong
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:25/04/2011
    Tổng số bài viết (2463)
    Số điểm: 19451
    Cảm ơn: 214
    Được cảm ơn 1000 lần
    Lawyer

    Thấy đợt này các bác tranh luận nhiều về giới tính của người phạm tội và nạn nhân trong vụ án hiếp dâm quá. Em cũng xin góp vui mấy dòng em viết hồi năm ngoái. Có vấn đề gì các bác bổ sung và cho ý kiến nhé!

    ĐÔI DÒNG SUY NGHĨ TẢN MẠN VỀ "HIẾP DÂM ĐỒNG GIỚI

    KÌ I

    Lâu nay, cả người dân và giới nghiên cứu Luật học thường có những nhầm lẫn cơ bản trong việc hiểu bản chất của Điều 111, BLHS. Một trong số đó là quan điểm: “Chủ thể của tội hiếp dâm (người thực hành) chỉ có thể là nam giới và nạn nhân chỉ là nữ giới.” Vấn đề là chưa có một văn bản quy phạm pháp luật nào đề cập tới vấn đề này. Hiểu theo góc độ nào đó, quan điểm trên vốn xuất phát từ thực tế chưa có một vụ án nào mà nạn nhận là nam giới hoặc thủ phạm là nữ giới bị xét xử.
    Nhưng trên thực tế vẫn có những trường hợp được hiểu là “Hiếp dâm đồng giới” khiến cộng đồng tốn không ít giấy mực. Những trường hợp nam “hiếp dâm” nam hay nữ “hiếp dâm” nữ chưa bao giờ bị xét xử về tội “Hiếp dâm” theo điều 111, BLHS. Nguyên nhân sâu xa của vấn đề không nằm ở chủ thể hay nạn nhân mà nằm ở hành vi. Hiện nay chưa có một định nghĩa pháp lý đầy đủ và chi tiết về hành vi “giao cấu” nên vẫn phải sử dụng Từ điển tiếng Việt. Theo đó, “giao cấu” là “giao tiếp bộ phận sinh dục ngoài của giống đực với bộ phận sinh dục của giống cái”. Chính cách hiểu này đã dẫn đến thực tế như đã nêu.
    Như vậy, nếu bằng cách nào đó, một người thuộc nữ giới, sử dụng một thủ đoạn nào đó khiến nam giới giao cấu trái ý muốn với mình thì vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 111, BLHS. Còn đối với hướng giải quyết tình trạng “hiếp dâm đồng giới” như trên sẽ được Công ty Luật Nam Long và Cộng sự tiếp tục bàn luận trong bài viết sau.

     
    Kì II
    Tiếp tục bài viết ngày hôm qua, Công ty Luật Nam Long và Cộng sự xin được tiếp tục với nội dung xử lý thế nào đối với các trường hợp “hiếp dâm đồng giới”.
    Như trong bài viết trước, rõ ràng Tội danh Hiếp dâm theo Điều 111, BLHS rõ ràng sẽ không được áp dụng trong trường hợp này. Vậy sẽ giải quyết như thế nào?
    Câu trả lời là Điều 121, BLHS quy định: “Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.”
    Hiện nay cũng chưa có hướng dẫn cụ thể khái niệm pháp lý “xúc phạm” nên tạm thời đang sử dụng khái niệm trong Từ điển tiếng Việt, theo đó, “xúc phạm” là “động chạm đến, làm tổn thương đến cái thiêng liêng, cao quý cần phải gìn giữ”. Như vậy, những hành vi làm tổn thương nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều 121, BLHS. Hành vi “hiếp dâm đồng giới” đứng trên chuẩn mực đạo đức, xã hội của Việt Nam mà xem xét, theo quan điểm cá nhân LS. Nguyễn Huy Long thì đã đáp ứng điều kiện này. Và chắc chắn không phải chỉ có mình LS. Nguyễn Huy Long nghĩ vậy – đây chính là quan điểm của đa phần người dân Việt Nam – quan điểm chung của xã hội.
    Tuy nhiên, trên thực tế, vẫn chưa vụ việc nào được xử lý theo hướng này. Tại sao? Có hai lý do chính:
    - Thứ nhất, để khởi tố vụ án đối với những trường hợp đơn thuần theo khoản 1, điều 121, BLHS thì cần phải tuân thủ điều kiện tại điều 105, BLTTHS
    - Thứ hai, các cơ quan tiến hành tố tụng vẫn thiếu kinh nghiệm xử lý loại tội phạm này và tâm lý “sợ sai” tới mức thiếu tự tin trước những vụ việc nhận được sự quan tâm của báo chí.
    Về hướng giải quyết thì hiện nay cũng không có giải pháp nào thực sự tỏ ra hiệu quả đối với trường hợp này. Nhanh gọn nhất có thể kể đến là việc ra một văn bản hướng dẫn cụ thể. Tuy nhiên, về lâu dài, cần phải có những sửa đổi kịp thời. Hiện nay có nhiều quan điểm được nêu ra. Công ty Luật Nam Long và Cộng sự sẽ tiếp tục phân tích trong bài viết tiếp theo.


    Kì III
    Trong bài viết lần này, như kì trước đã nêu, chúng tôi sẽ đưa ra các giải pháp sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật sao cho phù hợp với thực tế:
    Hướng thứ nhất: Đưa ra một khái niệm pháp lý mới cho thuật ngữ “giao cấu”. Tuy nhiên, để đưa ra một khái niệm bao quát nhất thì lại là việc làm không hề đơn giản, bởi lẽ việc quan hệ tính giao đồng giới thường muôn hình vạn trạng, khó lòng “miêu tả” hết.
    Hướng thứ hai: Quy định riêng biệt về các hành vi tính giao đồng giới. Cũng như trên, việc đặt ra khái niệm pháp lý và cả khái niệm sinh học cũng là một câu hỏi lớn. Hơn nữa sẽ dẫn đến sự phức tạp trong hệ thống pháp luật.
    Hướng thứ ba: Điều luật về Hiếp dâm sẽ có kết cấu tương tự như các quy định của pháp luật Trung Quốc, theo đó, sẽ có một tội danh mang tên: Tội phạm tình dục. Sau đó, sẽ quy định các mức độ, các trường hợp, việc liệt kê các thuật ngữ sinh học trong hoạt động tính giao đồng giới sẽ dễ dàng hơn. Vấn đề ở đây là liệu có nên thay đổi toàn diện như vậy hay không, bởi các tội phạm khác không cần thiết như vậy, một mình tội phạm tình dục đứng riêng như vậy – phải chăng là một sự lẻ loi đến lố bịch. Nhưng thiết nghĩ, nếu thay đổi ở mức độ vừa phải, nghĩa là chỉ cần tăng số khoản, điểm của Điều 111 lên, ta sẽ có một điều luật dài, đảm bảo nội dung, không phá vỡ kết cấu chung của Bộ luật hình sự. Có lẽ đó sẽ là giải pháp khả dĩ nhất. Tuy nhiên, Điều 111 khi đó sẽ có hình hài như thế nào, cụ thể ra sao? Luật Nam Long chưa nghĩ tới điều đó! Đây sẽ là công trình của cả xã hội, không riêng một cá nhân, tổ chức nào cả!

  • 12/08/2014, 03:25:59 CH | Trong chuyên mục Đất đai - Nhà cửa

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 25
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (3128)
    Số điểm: 70035
    Cảm ơn: 321
    Được cảm ơn 3025 lần


    Ngày 13/08/2014, Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất chính thức có hiệu lực. Theo đó, có những điểm mới đáng quan tâm sau:

    A. Phương pháp so sánh trực tiếp

    1. Không giới hạn số thửa đất tối đa dùng để khảo sát, thu thập thông tin

    Khảo sát, thu thập thông tin của tối thiểu 03 thửa đất [Theo Thông tư 145/2007/TT-BTCtừ 3 đến 5 thửa đất] có đặc điểm tương tự với thửa đất cần định giá về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

    2. Thay đổi về thời gian thu thập thông tin

    Thông tư 145 quy định: “Những thông tin cần thu thập phải diễn ra trong khoảng thời gian gần nhất với thời điểm khảo sát để xác định giá của thửa đất, khu đất cần định giá.

    Trường hợp không thu thập được những thông tin trong khoảng thời gian gần nhất, thì có thể thu thập thông tin về các cuộc giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm khảo sát để xác định giá đất”.

    Trong khi đó Thông tư 36 quy định: “…trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm định giá đất].

    3. Đảm bảo tính chênh lệch không quá 10% khi xác định giá đất

    Giá đất của thửa đất cần định giá đã xác định phải bảo đảm chênh lệch với từng mức giá đất ước tính không quá 10%.

    B. Phương pháp chiết trừ

    4. Thêm bước ước tính giá đất

    Theo đó, Giá trị đất của bất động sản so sánh thực hiện theo công thức sau:

    Giá trị đất của bất động sản so sánh

    =

    Giá trị bất động sản so sánh

    -

    Giá trị hiện tại của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh

    Việc ước tính giá đất của bất động sản so sánh thực hiện theo công thức sau:

    Giá đất của bất động sản so sánh

    =

    Giá trị của bất động sản so sánh

    Diện tích thửa đất của bất động sản so sánh

    5. Thay đổi về cách xác định thu nhập bình quân một năm của thửa đất 

    Đối với đất phi nông nghiệp thì thu nhập bình quân một năm của thửa đất cần định giá là số tiền bình quân thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cho thuê trong 05 năm liên tục [Thông tư 145 không có nội dung này] tính đến thời điểm định giá.

     

    Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì thu nhập bình quân một năm là số tiền bình quân thu được từ hoạt động sản xuất trong 03 năm liên tục [Thông tư 145 không có nội dung này] tính đến thời điểm định giá.

  • 12/08/2014, 10:28:36 SA | Trong chuyên mục Theo dòng sự kiện

    HuyenVuLS
    HuyenVuLS
    Top 150
    Lớp 11

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (301)
    Số điểm: 15086
    Cảm ơn: 13
    Được cảm ơn 399 lần
    SMod

    Ngày 11/08/2014, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 19/2014/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Theo đó, có những nội dung chính sau:

    1. Quy định về việc góp vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

    2. Quy định về việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.

    3. Quy định về việc chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư ra nước ngoài.

    4. Quy định về việc chuyển vốn cho giai đoạn đầu tư.

    5. Quy định về quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong việc thực hiện các quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

    6. Quy định trách nhiệm báo cáo, chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tổ chức tín dụng được phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/thành phố.

    Thông tư này có hiệu lực từ 22/09/2014 và bãi bỏ điều 9 Thông tư 05/2014/NHNN.

  • 12/08/2014, 09:43:14 SA | Trong chuyên mục Tình huống pháp lý tham khảo

    luatsutraloi2
    luatsutraloi2
    Top 500
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:01/08/2014
    Tổng số bài viết (89)
    Số điểm: 625
    Cảm ơn: 92
    Được cảm ơn 15 lần


     

    Ngày 9/5, Phòng PC14 Công an (CA) tỉnh Lạng Sơn bắt khẩn cấp tên Nguyễn Văn Thao, sinh năm 1964, trú tại phường Song Mai, thành phố Bắc Giang.Nguyễn Văn Thao cùng một đối tượng tên là Thanh (người Phú Thọ) đã lừa bán nhiều phụ nữ sang Trung Quốc làm gái mại dâm. Tháng 7/1997, khi lực lượng Biên phòng Lạng Sơn phát hiện, bắt giữ Thanh và người bị hại tại đường mòn biên giới thì tên Thao nhanh chân chạy trốn sang Trung Quốc ẩn náu. CA Lạng Sơn đã phát lệnh truy nã toàn quốc đối với Thao. Sau 12 năm, Nguyễn Văn Thao về đến địa phận thị xã Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) thì bị bắt. Chiều ngày 9/5, CA Lạng Sơn đã ra quyết định khởi tố bị can Nguyễn Văn Thao về tội “mua bán phụ nữ”.

    Ông Kiều Hữu Phụng, Cty TNHH Thành Đông, phố Kim Mã, Hà Nội hỏi:

    Tôi nghe nói Luật Hình sự có quy định thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự; hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa, phải không? Pháp luật quy định cách tính thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?  Đối với tội “mua bán phụ nữ”, thời hạn truy cứu trách nhiệm người phạm tội là bao nhiêu năm? Pháp luật quy định ra sao về việc bắt người bị truy nã ?

     

    THEO Ý KIẾN CỦA TÔI

    1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 23 Bộ Luật Hình sự, là thời hạn do Bộ Luật quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: 5 năm đối với các tội phạm ít nghiêm trọng; 10 năm đối với các tội  phạm nghiêm trọng; 15 năm đối với các tội phạm rất nghiêm trọng; 20 năm đối với các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    Cần lưu ý: Luật quy định không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội  xâm phạm an ninh quốc gia (từ Điều 78 đến Điều 92 Bộ Luật Hình sự) và các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh (từ Điều 341 đến Điều 344 Bộ Luật Hình sự).

    2. Tội “mua bán phụ nữ” được quy định tại Điều 119 Bộ Luật Hình sự có mức cao nhất của khung hình phạt đến 20 năm tù là loại tội phạm “đặc biệt nghiêm trọng gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội”. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội này là 20 năm. Tuy nhiên, Bộ Luật Hình sự quy định: trong thời hạn nói trên, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có lệnh truy nã thì thời gian trốn tránh không được tính và thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra tự thú hoặc bị bắt lại.

    Vì vậy, trong vụ việc này, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Nguyễn Văn Thao được tính lại kể từ ngày Thao bị Công an tỉnh Lạng Sơn bắt lại (ngày 9/5/2008).

    3. Theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Bộ Luật Tố tụng hình sự, đối với người đang bị truy nã thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay đến Cơ quan công an, Viện Kiểm sát hoặc UBND nơi gần nhất. Các cơ quan này phải lập biên bản và giải ngay người bị bắt đến cơ quan điều tra có thẩm quyền. Sau khi lấy lời khai, cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải thông báo ngay cho cơ quan đã ra quyết định truy nã để đến nhận người bị bắt. Sau khi nhận người bị bắt, cơ quan đã ra quyết định truy nã phải ra ngay quyết định đình nã. Trong trường hợp xét thấy cơ quan đã ra quyết định truy nã không thể đến nhận ngay người bị bắt thì sau khi lấy lời khai, Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải ra ngay quyết định tạm giữ và thông báo ngay cho cơ quan đã ra quyết định truy nã biết. Sau khi nhận được thông báo, cơ quan đã ra quyết định truy nã có thẩm quyền bắt để tạm giam phải ra ngay lệnh tạm giam và gửi lệnh tạm giam đã được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn cho Cơ quan điều tra nhận người bị bắt. Sau khi nhận được lệnh tạm giam, Cơ quan điều tra nhận người bị bắt có trách nhiệm giải ngay người đó đến trại tạm giam nơi gần nhất./.

     

    (Nguồn: Đăng trên Báo Thanh tra - 61/2008.  20/5)

    (Luật gia, Nhà báo Nguyễn Chấn)

     

  • 12/08/2014, 06:22:09 SA | Trong chuyên mục Đất đai - Nhà cửa

    camnhung123456
    camnhung123456

    Sơ sinh

    Bình Dương, Việt Nam
    Tham gia:12/08/2014
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 45
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 0 lần


    Thưa Luật sư!

    Gia đình tôi cùng một số bà con có đất rừng có sổ đỏ của Nhà nước cấp, hiện đang trồng cây keo. Nay, Nhà nước có dự án kéo đường dây điện đi qua, nên phải đào hố trồng cây trụ điện và chặt cây trên khoảng dây điện đi qua. Có người đại diện của dự án gọi gia đình đến để đền bù số cây bị chặt phá chứ không đền đất bị ảnh hưởng (đất này không thể trồng cây được nữa vì sẽ bị vướng dây điện). Cho gia đình tôi hỏi gia đình tôi có được đền bù đất và cây trồng hay không? tiền đền bù được luật pháp quy định như thế nào.

    Rất mong luật sư trả lời giúp, xin chân thành cảm ơn.

  • 11/08/2014, 03:36:49 CH | Trong chuyên mục Tài liệu Pháp luật

    ripley
    ripley

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:07/08/2014
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Mẫu hợp đồng thi công xây dựng phần thô công trình nhà ở - Công ty xây dựng Ân Phước chia sẻ mẫu hợp đồng thi công xây dựng mới công trình nhà ở để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng. Thông tin pháp lý liên quan vui lòng liên hệ trực tiếp để dược tư vấn, hỗ trợ:

    xây dựng phần thô

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


    HỢP ĐỒNG THI CÔNG
    Số: VIC-XXX-XXX



    - Căn cứ vào Bộ luật Dân sự Nước Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
    - Căn cứ thông tư số 02/2005/TT-XD ngày 25/02/2005 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn hợp đồng trong xây dựng cơ bản;
    - Căn cứ vào Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ ban hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng và luật XD số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 QH khoá XI.
    - Căn cứ Giấy phép xây dựng của khách hàng số        /GPXD cấp ngày 
    - Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan.
    - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu hai bên.

    Hôm nay, ngày     tháng     năm 2013, chúng tôi các bên gồm có:

    BÊN A (BÊN GIAO THI CÔNG) : CHỦ ĐẦU TƯ
    -     Đại diện            :  Ông Nguyễn Văn A hoặc Bà Nguyễn Thị B
    -     Địa chỉ              : 
    -     Điện thoại         :                                                             Fax:

    BÊN B (BÊN NHẬN THI CÔNG) : CÔNG TY TNHH TƯ VẤN X.....................................
    -     Địa chỉ Trụ sở  : 
    -     VPĐD               : 
    -     Điện thoại         :                                                    Fax:
    -     Số tài khoản     : 
    -     Mã số thuế        : 
    -     Người đại diện : Ông                                               Chức vụ:

    Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng Thi công về việc thi công xây dựng mới công trình nhà ở với các điều khoản sau:

    ĐIỀU 1. QUY MÔ XÂY DỰNG

    1.1 Quy mô xây dựng
    •   Tên công trình               : Nhà phố
    •   Cấu tạo công trình         : Công trình xây dựng kiên cố, riêng lẻ
    •   Kết cấu công trình         : Móng, cột, sàn, mái bê tông cốt thép, tường gạch bao che
    •   Quy mô công trình        :
    Diện tích xây dựng : Tổng diện tích sàn xây dựng            m2

    1.2 Thời hạn thi công   : Số ngày hoàn thành sẽ là             , tương đương với     tháng

    ĐIỀU 2. NỘI DUNG THỎA THUẬN:
    2.1.Bên A giao khoán trọn phần thô và nhân công toàn bộ theo hồ sơ Thiết Kế cho Bên B thi công công trình nói trên. Chi tiết hạng mục và vật tư theo dự toán thi công đính kèm hợp đồng.
    2.2. Bên B chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công khác để hoàn thành công trình theo đúng bản vẽ thiết kế, đúng kỹ thuật, mỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành của nhà nước.
    2.3. Các công việc và hạng mục mà Bên B sẽ làm bao gồm:
    2.3.1. Xây dựng cơ bản
    •   Đổ bê tông cốt thép móng, sàn, cột, đà, linh tô theo bản vẽ thiết kế kết cấu.
    •   Xây tường gạch 8x18, tô trát tường đúng qui chuẩ
    •   Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước bao gồm hầm cầu, hố ga, bể phốt,cống thoát nước, đặt ống, lắp đặt co, cút nối, vòi nước các loại, lắp đặt hệ thống nước, hệ thống điện.
    •   Quét chống thấm sàn nhà vệ sinh, sàn bê tông, chống thấm mái.
    •   Lắp đặt hệ thồng cấp thoát nước (lạnh), hệ thống điện âm sàn, tường
    •   Lắp đặt toàn bộ thệ thống mạng điện thoại, ADSL, truyền hình cáp âm tường theo bản vẽ thiết kế
    2.3.2. Hoàn thiện (Nhân công)
    •   Lắp đặt hệ thống điện bao gồm dây điện, ống điện, công tắc, ổ cắm, cầu chì, cầu dao
    •   Trét mát tít và sơn nước toàn bộ bên trong và bên ngoài nhà, sơn dầu phần sắt
    •   Ốp lát gạch toàn bộ sàn của nhà - phòng bếp - vách và tường phòng vệ sinh
    •   Lắp đặt toàn bộ các thiết bị vệ sinh: lavabô - bàn cầu - vòi nước.
    •   Lắp đặt toàn bộ thiết bị chiếu sáng theo bản vẽ thiết kế.
    2.4. Các công việc và hạng mục sẽ không bao gồm (trong phần nhân công nếu có):
    •   Gia công sắt trang trí, đồ nội thất (bếp, tủ, giường)
    2.5. Thời gian bảo hành là 02 tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

    ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

    3.1. Hình thức khoán gọn :
    Bên A và Bên B ký kết Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp theo hình thức khoán gọn đến khâu hoàn thiện của toàn bộ công trình, bao gồm các chi phí vận chuyển, thiết bị thi công, chi phí nhân công lắp đặt và các chi phí khác để thực hiện công việc nêu trên và chưa bao gồm 10% thuế VAT, với các đặc điểm sau đây:
    - Giá trị Hợp đồng là giá trị khoán gọn và sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng với điều kiện Bên B chỉ thi công theo đúng Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình theo thống nhất giữa hai bên trước khi khởi công.
    - Việc quyết toán Hợp đồng đối với các hạng mục khoán gọn trong trường hợp không có phát sinh sẽ không căn cứ trên khối lượng thi công thực tế của các hạng mục này mà chỉ căn cứ trên mức độ hoàn thành công việc của từng hạng mục. Quyết toán khối lượng thi công thực tế chỉ được áp dụng đối với phần phát sinh thuộc các hạng mục khoán gọn hoặc các hạng mục phát sinh mới trong quá trình thi công.
    - Trong quá trình thi công nếu có phát sinh tăng hoặc giảm khối lượng các hạng mục xây lắp, hai bên cùng bàn bạc và thỏa thuận bằng văn bản và ký nhận vào nhật ký công trình để làm cơ sở cho việc thanh toán sau này.
    Tổng giá trị Hợp đồng (GTHĐ)
    Giá trị Hợp Đồng:                                                                                                   VNĐ
    Bằng chữ :                                                                           đồng chẵn

    Giá trị hợp đồng chưa bao gồm 10% VAT
    3.3 Phương thức thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng giai đoạn sau:
    •   Đợt 01:  20% GTHĐ trong vòng 2 ngày sau khi ký kết hợp đồng                          VNĐ
    •   Đợt 02:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông móng, đà kiềng và đà giằng                    VNĐ
    •   Đợt 03:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn lầu 1 (tầng trệt)                                 VNĐ
    •   Đợt 04:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn lầu 2                                                 VNĐ
    •   Đợt 05:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn lầu 3                                                 VNĐ
    •   Đợt 06:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn thượng                                              VNĐ
    •   Đợt 07:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn mái                                                    VNĐ
    •   Đợt 08:  10% GTHĐ sau khi hoàn thành xây tô (80% khối lượng)                        VNĐ
    •   Đợt 09:  08% GTHĐ sau khi lắp đặt xong thiết bị vệ sinh                                     VNĐ
    •   Đợt 10:  02% GTHĐ 02 tháng sau khi bàn giao đưa công trình                             VNĐ

    Các khoản thanh toán trên sẽ được thực hiện trong vòng ba (03) ngày kể từ ngày Bên B hoàn thành các công đoạn thi công tương ứng có biên bản nghiệm thu với xác nhận của giám sát bên A. Bên B có quyền yêu cầu Bên A chịu phạt chậm trả đối với bất kỳ khoản thanh toán đến hạn nào mà chưa trả với lãi suất 0.01%/ ngày/tổng số tiền vi phạm nhưng không quá 10% của tổng số tiền vi phạm.
    3.4. Nếu Hợp đồng không được hoàn thành hoặc bị chấm dứt theo quy định tại Điều 12, Bên B phải hoàn trả lại số tiền mà Bên A đã ứng trước tương ứng với phần công việc chưa hoàn thành hoặc bị vi phạm.
    3.5. Mọi tranh chấp liên quan đến hợp đồng sẽ được giải quyết theo Điều 14 của Hợp đồng này.
    3.6. Các khoản thanh toán sẽ được chuyển vào tài khoản của bên B:

    ĐIỀU 4. VẬT TƯ - KỸ THUẬT
    4.1. Bên B cung cấp toàn bộ vật tư, máy móc, công cụ dụng cụ thi công để thi công phần thô (Chi tiết theo bảng dự toán đính kèm) đến tận công trình theo đúng yêu cầu tiến độ thi công, quy cách và đúng theo bộ hồ sơ thiết kế.
    4.2. Bên B thi công đúng kỹ thuật, bảo đảm tính mỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế kỹ thuật thi công ban đầu, bao gồm:
    ƒ   Thi công đúng cấp phối bêtông, phù hợp mác bê tông thiết kế.
    ƒ   Cốt thép đặt đúng vị trí.
    ƒ   Tháo dỡ cốt pha đúng quy định.
    ƒ   Xây tô đúng kỹ thuật.
    ƒ   Chống thấm kỹ, đúng quy trình kỹ thuật của Sika
    ƒ   Ốp lát gạch đúng kỹ thuật.
    ƒ   Khi chuẩn bị lấp các hệ thống ngầm dưới đất, Bên B sẽ yêu cầu Bên A nghiệm thu trước.

    ĐIỀU 4. THỜI HẠN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
    4.3. Khởi công ngày: (Xem nhật ký công trình)
    4.4. Phần thô được hoàn thành sau ……..ngày kể từ ngày khởi công
    4.4.1. Không tính thời gian lắp ráp vật tư hoàn thiện, trang thiết bị nội thất
    4.5. Trong trường hợp kéo dài thời hạn thi công do bên A bàn giao mặt bằng chậm, cung cấp vật tư hoàn thiện chậm cũng như các yếu tố khách quan khác như thiên tai, địch họa thì hai bên sẽ bàn bạc và thống nhất lại tiến độ cho phù hợp.
    4.6. Trong trường hợp có các yếu tố khách quan và bất khả kháng gây chậm tiến độ thì bên B phải ghi vào nhật ký công trình có xác nhận của giám sát bên A để cùng nhau giải quyết, thời hạn thông báo và giải quyết sự cố sẽ không tính vào tiến độ thi công
    4.7. Mọi lý do chậm trễ khác, bên B phải chịu phạt theo qui định 0.01%/ tổng giá trị HĐ trên mỗi ngày chậm trễ theo tiến độ cam kết, nhưng không quá 10% tổng giá trị HĐ

    ĐIỀU 5. GIỜ LÀM VIỆC
    5.1. Giờ làm việc bình thường từ 07 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai cho đến thứ bảy (không kểngày lễ)
    5.2. Ngoài giờ từ 17 giờ 30 đến 23 giờ từ thứ hai cho đến thứ bảy (không kể ngày lễ).
    5.3. Hạn chế thi công ngoài giờ để bảo đảm an ninh trật tự xung quanh công trình
    5.4. Giờ làm việc nêu trên có thể được điều chỉnh dựa theo mùa tại thời điểm tiến hành thi công.

    ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN Quyền và Nghĩa vụ của Bên A
    - Có trách nhiệm chuẩn bị bàn giao mặt bằng thi công đúng thời hạn, bàn giao nguồn và thanh toán tiền điện, nước để phục vụ thi công, vị trí đấu nối hệ thống thoát nước sinh hoạt phục vụ việc thi công công trình.
    - Cung cấp đầy đủ thông tin, nội dung liên quan cho Bên B để phục vụ tốt cho công tác thi công
    (Bản vẽ xin phép xây dựng, giấy phép sử dụng lề đường, bản vẽ thiết kế thi công)
    - Chịu trách nhiệm về quyền sở hữu nhà, đất nếu có tranh chấp.
    - Cử giám sát có chuyện môn và có trách nhiệm thường xuyên có mặt tại công trình để theo dõi tiến độ và chất lượng thi công, cung cấp một phần vật tư hoàn thiện đúng kế hoạch và tiến độ thi công, xác nhận khối lượng phát sinh nếu có để làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán sau này.
    - Tạm ứng và thanh toán đúng theo Điều 3 của Hợp đồng này.
    - Có mặt khi cơ quan chức năng yêu cầu để cùng với Bên B giải quyết kịp thời các vướng mắc  (nếu có) trong suốt quá trình thi công công trình.
    - Yêu cầu giám sát có mặt và ký nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình theo thông báo của  bên B, trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
    - Bên A có trách nhiệm báo cho đơn vị thiết kế xuống kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công trình trước khi Bên B tiến hành các hạng mục tiếp theo.
    - Ký kết biên bản thanh lý Hợp đồng theo thông báo của Bên B, trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
    Quyền và Nghĩa vụ của Bên B
    - Trong quá trình thi công, mọi vấn đề liên quan đến kỹ thuật thi công không được gây ảnh hưởng đến những nhà lân cận, nếu xảy ra do lỗi của bên B thì bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
    - Cử người chĩ huy trưởng và giám sát công trình thi công và làm đầu mối liên lạc với Bên A trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng.
    - Thi công bảo đảm chất lượng tốt, đúng quy phạm kỹ thuật - mỹ thuật cho công trình đẹp đúng thiết kế một cách hoàn chỉnh như kiến trúc sư đã giao. Mọi sự thay đổi về thiết kế kiến trúc phải được sự đồng ý của Bên A.
    - Có biện pháp khắc phục, xử lý mọi sự cố kỹ thuật, an toàn trong quá trình thi công
    - Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quyết định của giám sát bên A tại công trình
    - Thông báo kịp thời cho Bên A mọi trở ngại do thiết kế không lường trước được hoặc trở ngại do điều kiện khách quan để hai bên bàn bạc thống nhất cách giải quyết (bằng văn bản hoặc ghi vào Nhật ký công trình quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này).
    - Lập nội quy công trường, tiến độ tổ chức thi công.
    - Tự tổ chức điều hành và quản lý đảm bảo kế hoạch - tiến độ thi công.
    - Trong quá trình thi công, Bên B phải đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường, không gây ảnh hưởng  đến an ninh trật tự trong khu vực.
    - Xuất trình giấy phép hành nghề khi có sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
    - Chịu trách nhiệm kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên phần tiền nhân công (tính theo GPXD).
    - Thông báo yêu cầu nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình, và thanh lý Hợp đồng gửi Bên A trước 03 ngày.
    - Trong thời hạn bảo hành Bên B chịu trách nhiệm sửa chữa lỗi hư hỏng trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản liên quan đến vụ việc.
    - Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng nếu Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của Hợp đồng này.
    - Bên B không chịu trách nhiệm cho những sự cố được xác định bời các sai phạm về kỹ thuật (nếu có) của nhà thầu đã thi công phần hiện hữu (cọc, móng, tầng hầm…)

    ĐIỀU 7. NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
    7.1. Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình, Bên B phải thông báo cho Bên A để tiến hành nghiệm thu công trình. Thời điểm nghiệm thu sẽ do Bên B thông báo cho Bên A trong vòng 2 ngày trên cơ sở nhật ký công trình được quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này.
    7.2. Căn cứ để nghiệm thu bao gồm (nhưng không giới hạn):
    - Bản vẽ thiết kế;
    - Biên bản nghiệm thu từng phần (phù hợp với tiến độ thi công);
    - Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành.
    7.3. Trước khi đổ bê tông phải nghiệm thu cốt pha, cốt thép đúng quy cách, đặt đúng vị trí mới được đổ.
    7.4. Hệ thống ống thải ngầm phải được nghiệm thu trước mới được phủ kín.
    7.5. Mọi thủ tục nghiệm thu từng phần và nghiệm thu toàn bộ công trình nêu tại Điều này phải được thực hiện bằng văn bản và có chữ ký của hai bên.
    7.6. Bên B thông báo trước cho Bên A thời gian tiến hành nghiệm thu, nếu giám sát Bên A không có mặt và tiến hành nghiệm thu và ký biên bản trong vòng 03 ngày thì coi như Bên A đã nghiệm thu. Thời gian chờ nghiệm thu của Bên B sẽ được tính vào tiến độ thi công công trình.
    7.7. Nếu Bên A không có mặt theo yêu cầu của Bên B để nghiệm thu công trình như nêu tại Điều
    7.1 nêu trên, thì công trình sẽ đương nhiên được coi là đã được Bên A nghiệm thu và các bên sẽ làm thủ tục bàn giao và thanh lý công trình theo Điều 8 dưới đây.

    ĐIỀU 8. BÀN GIAO VÀ THANH LÝ CÔNG TRÌNH
    8.1. Sau khi kết thúc việc thi công, các bên tiến hành nghiệm thu hoàn thành công trình và bàn giao đưa vào sử dụng (theo mẫu quy định hiện hành). Bên A có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của Hợp đồng này.
    8.2. Sau khi hết thời hạn bảo hành công trình, trong vòng 03 ngày làm việc, các bên sẽ tiến hành việc ký kết Biên bản thanh lý Hợp đồng (theo mẫu quy định hiện hành).

    ĐIỀU 9. BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH

    9.1. Bên B có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành công trình sau khi đã giao công trình cho Bên
    A. Nội dung bảo hành bao gồm: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết mà bên B thực hiện.
    9.2. Thời gian bảo hành là 12 tháng được tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu toàn bộ công trình.
    9.3. Mức tiền cam kết bảo hành là 2% giá trị hợp đồng do bên A trả cho bên B sau khi kết thúc thời gian bảo hành là 12 tháng. Trong vòng 4 năm tiếp theo, nếu có các vấn đề về kỹ thuật như (lún, nghiêng, nứt) bên B phải tiếp tục phối hợp xác định nguyên nhân và phối hợp với chủ đầu tư để khắc phục.

    ĐIỀU 10. NHẬT KÝ CÔNG TRÌNH, BẢO HIỂM VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG
    10.1 Nhật ký công trình là một tài liệu do Bên B lập ra để theo dõi và giám sát quá trình thi công công trình tại thời điểm bắt đầu thi công đến khi công trình được bàn giao và thanh lý Hợp đồng.
    10.2 Mọi hoạt động diễn ra tại công trình giữa Bên A và Bên B sẽ được phản ánh chính xác và trung thực vào Nhật ký công trình.
    10.3 Vào mỗi ngày làm việc, đại diện của các bên hoặc đại diện có thẩm quyền của các bên phải ký vào Nhật ký công trình coi như là việc xác nhận thông tin về các công việc được thực hiện trong ngày phù hợp với tiến độ thi công.

    ĐIỀU 11. KHỐI LƯỢNG VÀ CHI PHÍ PHÁT SINH
    11.1 Phát sinh tăng được hiểu là khi có bất kỳ khối lượng công trình nào phát sinh ngoài bản vẽ thiết kế và dự toán công trình theo yêu cầu của Bên A.
    11.2 Phát sinh giảm được hiểu là một trong những hạng mục công trình không được thực hiện theo yêu cầu của Bên A theo thiết kế đã được duyệt trước khi hạng mục đó được thi công. Nếu hạng mục công trình đó đã được Bên B thi công thì không được gọi là phát sinh giảm mà không phụ thuộc vào khối lượng thi công đối với hạng mục đó.
    11.3 Bên B phải ngay lập tức thông báo cho Bên A về khối lượng phát sinh thông qua một trong hai hình thức sau đây:
    -Thông qua Nhật ký công trình;
    -Thông qua giám sát bên A.
    11.4 Chi phí phát sinh từ khối lượng phát sinh được tính toán trên cơ sở dự toán thực tế. Nếu không có dự toán thì do 2 bên thỏa thuận bằng văn bản. Thời gian thi công phần phát sinh được tính vào tiến độ thi công công trình.
    11.5 Bên A phải thanh toán chi phí phát sinh trong phần thanh toán tiếp theo nếu chi phí phát sinh đó có giá trị trên 10 triệu đồng. Nếu chi phí phát sinh dưới 10 triệu đồng, Bên A phải ký xác nhận bằng văn bản hoặc được ghi nhận vào Nhật ký công trình.

    ĐIỂU 12. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
    Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
    12.1. Các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng này;
    12.2. Bên A yêu cầu thay đổi thiết kế mà theo ý kiến của Bên B thì những yêu cầu thay đổi thiết kế này không phù hợp với thực tiễn ngành và luật pháp Việt Nam;
    12.3. Một trong các bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của Hợp đồng này mà không khắc phục trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên không vi phạm.
    12.4. Các trường hợp bất khả kháng nêu tại Điều 14 dưới đây.

    ĐIỀU 13. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
    13.1 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài sự kiểm soát hợp lý của Các Bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một Bên hoặc Các Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này. Các Sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, bạo loạn, tình trạng khẩn cấp, đình công, hoả hoạn, động đất, lụt bão, sét đánh, sóng thần và các thiên tai khác.
    13.2 Nếu một Bên bị cản trở không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này vì Sự kiện bất khả kháng thì Bên đó phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản trong vòng 7 ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng. Bên bị ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng cũng với Các Bên sẽ nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của Sự kiện bất khả kháng. Bên không bị ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng có thể gửi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng này nếu Bên bị ảnh hưởng bởi Sự kiện bất khả kháng không khắc phục được trong vòng 20 ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng.
    13.3 Thời gian ngừng thi công do thời tiết hay do sự kiện bất khả kháng sẽ không được tính vào tiến độ thi công của công trình.

    ĐIỀU 14. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
    14.1 Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh theo pháp luật của Nước CH XHCN Việt nam.
    14.2 Tất cả các tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua hoà giải thiện chí giữa Các Bên. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp mà tranh chấp không được giải quyết thông qua hoà giải, tranh chấp sẽ được giải quyết tại tòa án có thẩm quyền tại ….
    14.3 Trong quá trình giải quyết tranh chấp, Các Bên vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ của mình trong quá trình thực hiện Hợp đồng này

    ĐIỀU 15. CAM KẾT CHUNG
    15.1. Phụ lục sau đây là một phần đính kèm của Hợp đồng này: Phụ lục 1:    Dự toán khối lượng thi công
    15.2. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết để tích cực giải quyết. (Nội dung được ghi lại dưới hình thức biên bản).
    15.3. Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào bản Hợp đồng này phải được sự đồng ý của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.
    15.4. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi hoàn tất việc thanh lý Hợp đồng. Hợp đồng này được lập thành 03 bản, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 01 bản, và có giá trị pháp lý như nhau.
    Sau khi đọc lại lần cuối cùng và thống nhất với những nội dung đã ghi trong Hợp đồng, hai bên cùng ký tên dưới đây.
    ĐẠI DIỆN BÊN A


    ĐẠI DIỆN BÊN B  
    ĐƠN GIÁ THI CÔNG THAM KHẢO
    PHẦN THÔ VÀ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN (Áp dụng tháng 02/2012 tại TP HA TINH)


    Nhà Phố     > 2.900.000đ  -  3.200.000đ/m2 xây dựng

    Văn Phòng > 3.100.000đ  -  3.300.000đ/m2 xây dựng

    Biệt thự     > 3.200.000đ -  3.500.000đ/m2 xây dựng

    Đối với các chủ nhà chỉ yêu cầu nhân công: 700.000đ - 750.000đ/m2 xây dựng.

    Ghi chú :
    - Đơn giá xây dựng phần thô áp dụng cho nhà có tổng diện tích sàn lớn hơn 280/m2 tính theo hệ số xây dựng và cho các công trình có thể vận chuyển vật tư bằng xe tải nhỏ, trong trường hợp nhà phố trong hẻm nhỏ, hẻm sâu hoặc trong khu vực chợ, công ty sẽ áp dụng hệ số bất lợi (Vui lòng xem phía sau)
    - Đơn giá không bao gồm phần gia cố nền móng bằng cọc bê tông, cọc nhồi hoặc cừ tràm, gia cố vách tầng hầm, giàn giáo bao che toàn công trình, chi phí khảo sát địa chất, trắc địa đối với công trình cao tầng, chi phí lặp đặt đồng hồ cấp điện, cấp nước mới
    - Đối với nhà phố và biệt thự chủ nhà có trách nhiệm cung cấp điện nước để thi công xây dựng.

    HẠNG MỤC THI CÔNG:
    1. Hạng mục Nhà Thầu cung cấp cả Nhân công và Vật Tư phần thô:
    •   Đào móng, xử lý nền, thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông móng từ đầu cọc ép/ cọc khoan nhồi trở lên.
    •   Xây công trình ngầm như: bể tự hoại, bể nước ngầm (nếu có), hố ga bằng gạch thẻ
    •   Thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông đà giằng, đà kiềng, dầm, cột, sàn.. tất cả các tầng, sân thượng và mái. Lợp mái ngói (nếu có).
    •   Xây và tô trát tất cả các tường bao che, tường ngăn phòng, hộp gen kỹ thuật bằng gạch ống;
    •   Thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông bản cầu thang theo thiết kế và xây bậc thô bằng gạch thẻ
    •   Thi công lắp đặt hệ thống ống luồn hộp đấu nối cho dây điện, dây điện thoại, dây internet, cáp truyền hình âm tường (Không bao gồm mạng Lan cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống đồng cho máy lạnh, hệ thống điện 03 pha).
    •   Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước nguội âm tường (Không bao gồm hệ thống ống nước nóng).

    Vật tư sử dụng trong phần thô:
    •   Thép: Việt Nhật hoặc tương đương.
    •   Cát, đá sạch theo tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam.
    •   Gạch xây: Gạch Tuynen Bình Dương 8x18cm
    •   Xi măng: ………… cho công tác Bêtông, xây tô
    •   Dây điện: Cadivi hoặc tương đương.
    •   Dây anten, điện thoại, ADSL: Sino hoặc tương đương.
    •   Ống cứng, ống ruột gà, hộp nối, đế âm: Sino hoặc tương đương.
    •   Ống nước: ………. hoặc tương đương. Đề xuất sử ống PPR cho cấp nước sạch, ống Bình Minh để xả nước.
    •   Chống thấm: Flinkote / Silka / Penetron
    2. Hạng mục Nhà Thầu chỉ cung cấp Nhân Công:
    •   Ốp lát gạch nền và tường (bề mặt sàn các tầng và nhà vệ sinh).
    •   Ốp gạch, đá trang trí, không bao gồm đá granite, mable.
    •   Thi công sơn nước (trét xả mattit, sơn lót và hoàn thiện).
    •   Lắp đặt thiết bị vệ sinh (lavabo, bồn cầu và các phụ kiện).
    •   Lắp đặt hệ thống điện và chiếu sáng (ổ cắm, công tắc, bóng đèn).
    •   Vệ sinh công trình trước khi bàn giao.
    3. Cách tính hệ số xây dựng tham khảo:
    .  Móng: 20 - 50% diện tích sàn trệt
    .  Tầng hầm tính thành 150% diện tích
    .  Trệt, các lầu và sàn mái (chuồng cu) tính: 100% diện tích
    . Ban công hở: 70% diện tích, ban công kín: 100% diện tích
    .  Sân thượng: 70% diện tích
    .  Mái bê tông cốt thép, mái ngói: 60% diện tích (nhân hệ số nghiêng)
    .  Mái bê tông dán ngói tính thành 100% diện tích
    .  Mái tole: 40% diện tích (nhân hệ số nghiêng)
    4. Hệ số xây dựng bất lợi:
    .  Trên 280m2 có điều kiện thi công bình thường:  +0 %
    .  Trên 280m2 trong hẻm nhỏ, trong chợ             :  +2~6  %
    . 200-280m2 (Khảo sát cụ thể)                            :  +2~10 %
    .  100-200m2 (Khảo sát cụ thể)                            :  +6~14 %
    .  Dưới 100m2 (Khảo sát cụ thể)                          : +10~20%
    Công ty .............................mong muốn Quý khách hàng tham gia đóng góp ý kiến để cùng xây nhà đẹp nhất với tính thẩm mỹ, kiến trúc và kết cấu tốt nhất để ngôi nhà ưng ý nhất như tiêu chí " Thẩm mỹ-Kinh tế-Chuyên Nghiệp "
    Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng .................................

     

     

     

  • 11/08/2014, 02:37:18 CH | Trong chuyên mục HTKK - Hỗ Trợ Kê Khai

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 25
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (3128)
    Số điểm: 70035
    Cảm ơn: 321
    Được cảm ơn 3025 lần


    Đối với các Chi cục thuế đang sử dụng ứng dụng quản lý thuế VAT: Bắt đầu từ kỳ kê khai thuế tháng 10/2014 các doanh nghiệp trên địa bàn phải thực hiện kê khai thuế qua mạng.

    Nội dung trên được đề cập tại Công văn 3100/TCT-CNTT ngày 07/08/2014 của Tổng cục thuế.

    Ngoài ra, Tổng cục thuế đề nghị các Cục thuế phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, các tổ chức chứng thực chữ ký số công cộng tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện khai thuế qua mạng.

    Triển khai mở rông ngay dịch vụ khai thuế qua mạng cho 100% doanh nghiệp do Cục thuế và Chi cục thuế quản lý.

    Yêu cầu trên nhằm đảm bảo đến cuối năm 2014 đạt tỷ lệ tối thiều 95% và phấn đấu đạt 100% doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện khai thuế qua mạng.

  • 11/08/2014, 10:56:12 SA | Trong chuyên mục Thuế - Phí - Lệ phí

    hieuchiem.sl
    hieuchiem.sl

    Sơ sinh

    Sơn La, Việt Nam
    Tham gia:11/08/2014
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 25
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào luật sư!

    Hiện nay, đơn vị tôi tiến hành mua tài sản trên đất trị giá 1,5 tỷ do một cty khoáng sản trước đây đã thuê đất của UBND tỉnh (nay bán lại tài sản trên đất cho đơn vị tôi và đơn vị tôi thuê lại mặt bằng trên) còn đất là đất thuê của UBND tỉnh. Vậy Luật sư cho tôi hỏi đơn vị tôi sẽ phải chịu thuế suất khi mua lại tổng tài sản 1,5 tỷ kia là  thuế suất bao nhiêu %?

    Tôi xin chân thành cảm ơn.

  • 11/08/2014, 08:25:46 SA | Trong chuyên mục Tặng nhau Văn bản Luật

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 25
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (3128)
    Số điểm: 70035
    Cảm ơn: 321
    Được cảm ơn 3025 lần


    Sau bao nhiêu ngày tìm kiếm, cuối cùng cũng phát hiện ra dấu vết của Nghị định 77/2014/NĐ-CP.

    Ngày 30/07/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định 77/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát cơ động 2013.

    Nội dung văn bản: Chưa tìm thấy (Bạn nào có thì post vào đây để mọi người cùng biết nhé)

    File văn bản liên quan: Tải tại đây

  • 11/08/2014, 08:22:03 SA | Trong chuyên mục Doanh nghiệp & Đầu tư

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (10090)
    Số điểm: 68756
    Cảm ơn: 1984
    Được cảm ơn 3513 lần
    SMod

    Thông tư 21/2014/TT-BKHCN vừa ban hành ngày 15/07/2014 có nội dung mới về  "dấu định lượng". Tôi đọc mà không biết nên hiểu như thế nào (ko đủ tự tin), mong mọi người cho ý kiến

    Theo quy định được trích dẫn bên dưới thì có thể hiểu rằng dấu định lượng đối với hàng đóng gói sẵn nhóm 1 là được phép nhưng không bắt buộc phải có, đúng không ?

     

    Chương III

    DẤU ĐỊNH LƯỢNG

    Điều 7. Dấu định lượng

    1. Dấu định lượng là ký hiệu được sử dụng để thể hiện lượng của hàng đóng gói sẵn phù hợp với quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này.

    2. Dấu định lượng là chữ V, kiểu chữ in hoa, chữ đứng và đậm, phông chữ “Times New Roman”. Chiều cao chữ lớn hơn hoặc bằng ba milimét (3 mm).

    Điều 8. Sử dụng dấu định lượng

    1. Hàng đóng gói sẵn nhóm 1 được mang dấu định lượng trên nhãn hàng hóa nếu đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 4 và Điều 5 và được cơ sở đáp ứng yêu cầu quy định tương ứng tại Điều 10 hoặc Điều 11 tự công bố theo quy định tại Mục 2 Chương IV của Thông tư này.

    2. Hàng đóng gói sẵn nhóm 2 phải mang dấu định lượng trên nhãn hàng hóa sau khi cơ sở sản xuất, nhập khẩu được chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng theo quy định tại Mục 3 Chương IV của Thông tư này.

    Điều 9. Thể hiện dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn

    1. Dấu định lượng được thể hiện bằng cách in, gắn hoặc dán trực tiếp trên hàng hóa hoặc trên bao bì hoặc nhãn gắn trên hàng hóa ở vị trí dễ thấy, dễ đọc.

    2. Dấu định lượng được thể hiện cùng mầu với lượng danh định và đặt ở vị trí trước lượng danh định của hàng đóng gói sẵn. Giữa dấu định lượng và lượng danh định phải có một (01) ô trống.

    Ví dụ: V 800 g hoặc V 500 ml.

  • 10/08/2014, 03:40:00 CH | Trong chuyên mục Lao động - Việc làm

    anhquyet_ptic
    anhquyet_ptic

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:21/01/2013
    Tổng số bài viết (8)
    Số điểm: 115
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin chào luật sư!

    xin hỏi luật sư một việc sau: tôi đang công tác tại xí nghiệp số 1  của một công ty cấp II ( công ty tôi có 5 xí nghiệp trực thuộc). tô được ký hợp đồng không xác định thời hạn với công ty từ năm 1998 đến nay và được điều về công tác tại XN số 1. tháng 2/2013 do XN số 1 của tôi đang công tác tạm thời dừng hoạt động, công ty cũng không bố trí công tác khác cho CBCNV của XN số 1 từ 2/2013 đến 7/2014. vừa qua (27/7/2014) Tổng giám đốc có ra quyết định tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội cho toàn bộ CBCNV của XN số 1 trong đó có tôi kể từ 1/8/2014.

    - Xin hỏi luật sư : Công ty tôi ra quyết định như vậy có đúng luật lao động hay không ?

    - Chúng tôi phải làm gì với "quyết định" như vậy

    - Sau khi ra "quyết định" công ty tôi sẽ sử lý các CBCNV của XN số 1 tiếp theo như thế nào ?

    Xin cảm ơn luật sư

  • 09/08/2014, 03:47:54 CH | Trong chuyên mục Tặng nhau Văn bản Luật

    banghanh92
    banghanh92

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:09/08/2014
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Có ai có file các biểu mẫu tố tụng theo Quyết định số 13512004QĐ-BCA(C11) không ạ? Cho em xin các biểu mẫu. Em cảm ơn nhiều! Đồng thời có ai có file biểu mẫu theo Quyết định 789-2007 sửa đổi biểu mẫu sử dụng trong hoạt động Tố tụng hình sự của Công an nhân dân kèm theo Quyết định 13512004QĐ-BCA(C11) thì cho em xin luôn với ạ!

  • 09/08/2014, 03:27:01 CH | Trong chuyên mục Thuế - Phí - Lệ phí

    tdt2510
    tdt2510

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:28/02/2014
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 45
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin kính chào luật sư

    Xin hỏi luật sư một nội dung mà doanh nghiệp chúng tôi đã tìm hiểu lâu nay mà vẫn chưa có câu trả lời thỏa đáng. cụ thể như sau:

    Doanh nghiệp chúng tôi là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chính là xây lắp, đầu tư Bất động sản, là chủ đầu tư của một dự án bất động sản có tổng mức đầu tư là 600 tỷ đồng. Dự án được triển khai từ tháng 5/2008 và đã hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng từ tháng 1/2011.

    Nguồn vốn thực hiện dự án: Vốn điều lệ Công ty; Vốn vay tại các tổ chức tín dụng;  Vốn huy động khác.

    Dự án hoàn thành đưa vào khai thác đúng thời điểm khó khăn chung của nền kinh tế nhất là lĩnh vực Bất động sản, do đó việc khai thác dự án để thực hiện các nghĩa vụ tài chính với các tổ chức tín dụng không thực hiện được.

    Tính đến nay, tổng dư nợ phát sinh lãi vay và nợ gốc với một tổ chức tín dụng là 300 tỷ đồng. Hiện nay, Công ty không có khả năng tài chính để trả số nợ gốc và lãi cho tổ chức tín dụng trên do không khai thác được hàng tồn kho của Dự án.

    Để tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn về tài chính tại Dự án cho Công ty, tổ chức tín dụng trên đã chấp thuận tiến hành thực hiện việc nhận lại một phần tài sản đã hình thành từ Dự án tương đương với tổng giá trị vốn tài trợ và lãi phát sinh là 300 tỷ đồng để cấn trừ nợ.

    Với nội dung như trên, Công ty kính đề nghị được luật sư cho Công ty biết việc phát sinh thuế trên giá trị tài sản hình thành từ vốn vay có phát sinh không? nếu có thì thực hiện thế nào? hiện nay cơ quan nhà nước có ưu đãi hay hỗ trợ doanh nhgiệp trong việc phải cấn trừ tài sản trên không?

    Rất mong nhận được sự quan tâm, tư vấn sớm của các luật sư. Xin trân trọng cảm ơn

  • 09/08/2014, 10:20:10 SA | Trong chuyên mục Kế toán - Kiểm toán

    ngothithanhthuy.bd
    ngothithanhthuy.bd

    Sơ sinh

    Bình Dương, Việt Nam
    Tham gia:09/08/2014
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin chào, 

    Em tốt nghiệp CĐ kế toán, làm KT doanh nghiệp 2 năm, sắp tới e được nhận vào làm kế toán trường mầm non công lập của huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, sau thời gian thực tập sẽ vào biên chế luôn. E không rành về KT nhà nước, chỉ biết lương 1.150 x 2,10. Em có một số thắc mắc sau nhờ anh/chị giải đáp giùm: 

    1/ Thời gian thực tập là bao lâu, mức lương được tính như thế nào?

    2/ Em có được phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, vùng miền hay không....?

    3/ Bao lâu thì được nâng hệ số lương, mỗi lần lên bao nhiêu?

    4/ Khi nhận công tác có cam kết công tác lâu dài (5 năm), nếu e xin nghỉ công tác trước khi hết hợp đồng thì sao?

    5/ Liệu e có được chuyển công tác sang tỉnh khác khi lập gia đình không? Lương và thâm niên có được tính tiếp hay tính lại từ đầu?

    Em xin cảm ơn nhiều!

132 Trang «<42434445464748>»