Phân cấp bậc thành viên mới từ tháng 6/2014
  • Trang nhất
  • Luật Sư Tư Vấn
  • Cùng Thảo Luận
  • Tìm Luật Sư
  • Thành Viên
  • Trang Của Tôi

Chủ đề chưa có phản hồi

104 Trang «<42434445464748>»
  • 25/10/2013, 04:44:36 CH | Trong chuyên mục Phòng giảm "Sì trét"

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (2936)
    Số điểm: 62646
    Cảm ơn: 318
    Được cảm ơn 2557 lần


    Ngọc Hoàng đại đế người ơiiii!

    Cho con hỏi thử Táo Y đâu rồi?

    Hạ giới lắm cảnh khó trôi

    Vậy mà Táo vẫn ghế ngồi thẳng lưng.

     

    Nhớ lại thuở ấy lệ rưng

    Phong bì tuyệt cấm góp từng sợi thương

    Vậy mà thiếu nó thảm thương

    Mẹ, con đành phải ngửi hương bàn thờ.

     

    Phòng khám trái phép sao giờ?

    Tràn lan mãi mọc vô bờ đớn đau

    Bệnh nhân tới khám thêm sầu

    Tiền đi mà bệnh vẫn âu như đầu.

     

    Kèm anh “bác sĩ” bên Tàu

    Chứng chỉ chẳng có mà vầu tiền dân

    Bao người mất mạng thiệt thân

    Một lời giải thích rất cần Táo ơi!

     

    Nhân bản xét nghiệm như chơi

    Đưa lệnh cóp – pát kiếm lời mà chia

    Tiêm chủng như chuyện “đêm khuya”

    Lộn thuốc trẻ chết đó kìa Táo ơi!

     

    Biết rằng Táo có lên lời

    Nhưng mà sau đó cảnh đời vẫn đen

    Thủy tinh thể lại nhố nhăng

    Đổi xịn thành dỏm để ăn cho nhiều.

     

    Bệnh nhân u ám đủ điều

    Một giường ba, bốn cố dìu cùng nhau

    Táo đến rồi lệnh … mau mau

    Nhưng nay mọi chuyện chẳng đâu ra trò.

     

    Mới đây bác sĩ làm trò

    Chuyên môn chẳng có mà “vò” người ta

    Hút mỡ nâng ngực như là…

    Để rồi khách chết thành ra giết người

    Bác sĩ quăng xác trốn trời!

    Để rồi thê thảm cho người ra đi.

     

    Táo ơi! Y đức là gì?

    “Lương y từ mẫu” đã đi nơi nào?

    Rất mong Táo xử triệt vào

    Nếu không chắc phải nhờ vào Đại đế!

  • 23/10/2013, 05:07:11 CH | Trong chuyên mục Theo dòng sự kiện

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (2936)
    Số điểm: 62646
    Cảm ơn: 318
    Được cảm ơn 2557 lần


    Bộ Giao thông vận tải vừa ban hành thông tư 35/2013/TT-BGTVT về xếp hàng hóa trên ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc (sau đây gọi chung là ô tô). Theo đó, việc xếp hàng trên xe ô tô cần chú ý những yêu cầu sau:

    Xếp hàng rời: khi vận chuyển hàng rời phải sử dụng ô tô tải có thùng hoặc công – ten – nơ; nếu xe tải không có thùng kín người vận tải phải sử dụng thiết bị để che kín hàng, đảm bảo hàng không bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển.

    Xếp hàng bao kiện: kiện hàng nặng được xếp phía dưới, kiện hàng kích thước giống nhau thì xếp cùng nhau, kiện hàng có xu hướng nghiêng một góc nhỏ xếp vào giữa đống hàng.

    Trường hợp sau khi xếp hàng xong vào xe nhưng vẫn còn chỗ trống thì gia cố để cố định hàng hóa.

    Xếp hàng trụ ống: hàng hóa hình trụ ống được xếp ngang hoặc dọc theo chiều dài xe, khi nằm ngang cần đặt vuông góc với chiều dài xe; khi chiều cao ống trụ nhỏ hơn đường kính, ống trụ cần được đặt thằng đứng.

    Các loại hàng trụ ống cần được cố định để tránh dịch chuyển trong quá trình vận chuyển; trường hợp hàng có bề mặt trơn, khi xếp chồng lên nhau phải lót giữa lớp hàng để tránh trơn trượt.

    Xếp hàng vào công – ten – nơ: phải chọn công – ten – nơ phù hợp với loại hàng hóa và đặc tính của hàng hóa để xếp hàng; đảm bảo hàng hóa trong công – ten – nơ không bị dịch chuyển; khối lượng hàng hóa lớn nhất của công – ten – nơ và hàng hóa được thực hiện theo ISO 668.

    Xếp công – ten – nơ trên xe ô tô: khi vận chuyển công – ten – nơ phải sử dụng tổ hợp đầu kéo với sơ mi rơ moóc hoặc ô tô tải chuyển công – ten – nơ phù hợp với loại công – ten – nơ; sử dụng các thiết bị để định vị công – ten – nơ với xe và đảm bảo công – ten – nơ không bị xê dịch trong quá trình vận chuyển.

    Ngoài những yêu cầu cụ thể trên khi xếp hàng hóa còn phải tuân thủ nguyên tắc chung, như: rút hết nhiên liệu ra khỏi bình chứa đối với hàng hóa là máy móc, phương tiện giao thông; hàng hóa xếp trên ô tô phải dàn đều …

    Thông tư có hiệu lực 15/12/2013.

  • 23/10/2013, 03:28:47 CH | Trong chuyên mục Phòng Sinh viên Luật

    sang00
    sang00

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/10/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    A (chị) cho e hỏi: Công ty e nghỉ kinh doanh từ tháng 02 đến 09/2013. Trong khoảng thời gian này phát hiện có 01 hóa đơn gtgt đầu vào tháng 01/2013 kê khai sót, vậy e có được kê khai sau khi hết thời gian tạm ngưng hay không ạ, vì theo qui định thời gian bổ sung tối đa là 6 tháng. E xin chân thành cảm ơn/

  • 23/10/2013, 02:54:29 CH | Trong chuyên mục Chia sẻ bản án

    huedaica163
    huedaica163

    Female
    Sơ sinh

    Thừa Thiên Huế, Việt Nam
    Tham gia:11/10/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    Nhà mình có ai có bản án về tranh chấp nhà ở hình thành trong tương lai không? Nếu có, có thể cho mình xin một vài bản làm vốn được không? Mình đang tìm hiểu về vấn đề này nhưng ở Huế lại không có. Có gi cảm ơn mọi người trước nha! 

  • 23/10/2013, 02:15:25 CH | Trong chuyên mục Thuế - Phí - Lệ phí

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (2936)
    Số điểm: 62646
    Cảm ơn: 318
    Được cảm ơn 2557 lần


    Bộ tài chính vừa ban hành Thông tư 141 hướng dẫn về thuế TNDN và thuế GTGT. Thông tư sẽ có hiệu lực từ 30/11/2013 và áp dụng cho các kỳ khai thuế TNDN và thuế GTGT kể từ ngày 01/7/2013. Theo đó:

    I. Xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/7/2013 đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng:

    - Trường hợp doanh nghiệp xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/7/2013 thì áp dụng thuế suất 20% theo thực tế doanh nghiệp hạch toán được kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

    - Trường hợp doanh nghiệp không xác định được thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/7/2013 thì thu nhập được áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 được xác định trên cơ sở số thu nhập được áp dụng thuế suất 20% phát sinh bình quân trong các tháng nhân (×) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh tính từ ngày 01/7/2013 đến hết năm tài chính đó và được xác định theo công thức sau:

    Thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 20% kể từ 01/7/2013 đến hết năm tài chính.

    =

    Tổng thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 20% phát sinh trong năm tài chính

    x

    Số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ 01/7/2013 đến hết năm tài chính

    Tổng số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính

    Ví dụ:

    Doanh nghiệp A có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/4/2013 đến hết ngày 31/3/2014 (năm tài chính liền kề trước đó có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ) có tổng thu nhập chịu thuế là 1.200.000.000 đồng thì việc xác định thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/7/2013 đến ngày 31/3/2014 (09 tháng) như sau:

    Thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 20% kể từ 01/7/2013 đến ngày 31/3/2014

    =

    1.200.000.000 (đồng)

    x 9 (tháng)

    = 900.000.000 (đ)

    12 (tháng)

    II. Việc áp dụng giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với bán, cho thuê mua nhà ở thương mại phải đáp ứng các điều kiện sau:

    a) Nhà ở thương mại dùng để bán, cho thuê mua là căn hộ chung cư hoàn thiện có diện tích sàn được ghi trong hợp đồng dưới 70m2 và có giá bán, giá cho thuê mua dưới 15 triệu đồng/m2.

    b) Giá bán, giá cho thuê mua nhà ở thương mại phải được ghi rõ trong hợp đồng.

    Giá bán hoặc giá cho thuê mua nhà ở thương mại dưới 15 triệu đồng/m2 quy định tại khoản này là giá bán, giá cho thuê mua đã bao gồm thuế GTGT 10% và đã bao gồm phí bảo trì công trình theo quy định.

    Trường hợp nhà ở thương mại bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán trả một lần đã bao gồm thuế GTGT 10% và đã bao gồm khoản phí bảo trì công trình theo quy định nhưng không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm và các khoản lãi khác.

    Ví dụ:

    Tháng 10/2013, ông C có mua một căn hộ chung cư với diện tích là 54m2 từ Công ty xây dựng E với giá bán chưa bao gồm thuế GTGT và chưa bao gồm phí bảo trì công trình là 14.000.000 đồng cho 1m2 sàn.

    Giá bán đã bao gồm thuế GTGT 10% và phí bảo trì công trình là 15.680.000 đồng/m2 (= 14.000.000 + 1.400.000 (thuế GTGT 10%) + 280.000 (phí bảo trì công trình 2%)). Do đó, trường hợp này không thuộc đối tượng được áp dụng giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT.

    c) Việc giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với các hợp đồng bán, cho thuê mua nhà ở thương mại được ký trước ngày 01/7/2013 và hợp đồng ký trong thời gian từ 01/7/2013 đến hết ngày 30/6/2014 được áp dụng đối với số tiền thanh toán trong giai đoạn từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 30/6/2014.

    Ví dụ:

    Tháng 4/2013, Công ty xây dựng X và ông A có ký hợp đồng mua bán 01 căn hộ chung cư có diện tích là 60m2 với giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, chưa bao gồm phí bảo trì công trình là 11.000.000 đồng cho 1 m2 sàn. Hợp đồng mua bán giữa hai bên quy định việc thanh toán của ông A cho Công ty xây dựng X được thực hiện thành nhiều đợt:

    Đợt 1: Thanh toán 20% giá trị của căn hộ ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng - tháng 4/2013.

    Đợt 2: Thanh toán 60% giá trị của căn hộ vào tháng 8/2013.

    Đợt 3: Thanh toán 20% giá trị của căn hộ vào tháng 8/2014.

    Thực tế, ông A thực hiện thanh toán vào các thời điểm đúng theo hợp đồng. Căn cứ theo quy định trên, Công ty xây dựng X áp dụng giảm 50% thuế suất thuế GTGT đối với số tiền ông A thanh toán vào đợt 2 (vào tháng 8/2013).

  • 23/10/2013, 11:15:46 SA | Trong chuyên mục Phòng giảm "Sì trét"

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (2936)
    Số điểm: 62646
    Cảm ơn: 318
    Được cảm ơn 2557 lần


     - Có tờ báo nói những chiếc WC khủng ở Quảng Ngãi đã có kết luận thanh tra một cách “dịu dàng” là thế nào bác nhỉ?

    - Mấy cái đó ai gọi là khủng. Chỉ có giá khủng, chứ  WC cũng xoàng xĩnh.

    Việc tranh tra cũng chẳng có gì phức tạp. Các bác thanh tra chỉ cần đối chiếu đơn giá xây dựng, có tham khảo các đơn vị xây dựng khác là thấy ngay việc đội giá.

    24 công trình WC trường học và nước sạch ở một số trường học do Sở GDĐT Quảng Ngãi làm chủ đầu tư đã sai phạm 359 triệu đồng, trong đó phí tư vấn cũng đội giá 42 triệu đồng. Bình quân mỗi cái nhà  đi tè, đi ị cho học trò, các bác chỉ “xơi” tạm hơn chục triệu, so với các dự án ti tỉ… nhỏ như con thỏ! Báo nói “dịu dàng” là quá đúng.

    - Vừa qua tại QH, bác Thủ tướng đã nói: “Tham nhũng, tăng phí vẫn còn nghiêm trọng”. Cách đây mấy khóa, bác nguyên Thủ tướng Phan Văn Khải đã có lần phê phán nói thẳng ra chuyện “10%” của ngành xây dựng. Hồi đó mọi người lại hiểu lệch đi, cho rằng 10% một khi được nói thẳng ra đã thành “định mức” tham nhũng.

    - Chú không biết đấy thôi, hiện nay đã phát hiện nhiều vụ vượt “định mức” rồi. Các ụ nổi của Vinalines là một ví dụ rõ nét nhất, kế đó là vụ xây chợ ở huyện Đông Anh, Hà Nội.

    - Thế còn quy định tham nhũng 500.000đ (một tờ xanh) là đã hình sự? Là “dịu dàng” sao?

    - Quên chuyện vặt đi. Mười vụ đại án sắp xử sẽ là câu trả lời đầy đủ cho mức độ tham nhũng và quyết tâm của nước ta. Bây giờ từ “khủng” mới là đáng chú ý: Lương khủng, nợ khủng, ăn khủng.

    - Bão cũng khủng, ngập lụt cũng khủng, Đà Nẵng gãy đổ 95% số cây xanh cũng là khủng.

    - Đây là cây Nhà nước trồng thôi, cây dân tự  trồng đâu có đổ?

    - Dân ta chẳng có gì khủng bác nhỉ?

    - Có, thiệt hại khủng!     

    (Theo báo Lao động)

  • 23/10/2013, 10:35:57 SA | Trong chuyên mục Tài liệu Pháp luật

    chudoanh
    chudoanh

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:08/08/2013
    Tổng số bài viết (14)
    Số điểm: 355
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 1 lần


    Quyết định số 2339/QĐ-UB ngày 18/05/2006 của UBND Thành phố Hà Nội giao Công ty Thương mại và Du lịch Nam Cường làm Chủ đầu tư Khu đô thị mới Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm

     

     

    TÔN ĐANG CẦN TÌM VĂN BẢN PHÁP LUẬT NÀY, RẤT MONG MỌI NGƯỜI CÓ THỂ CUNG CẤP CHO TÔI!!!!

     

  • 22/10/2013, 12:13:03 CH | Trong chuyên mục Tranh chấp dân sự khác

    ngocnguyenthi123456
    ngocnguyenthi123456

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:22/10/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


               Xin chào luật sư !!

             Vào ngày 10/1/2013 tôi có khui phần hụi 500.000đ/tháng do con gái  dì 4 chơi và hốt đầu tháng và ngày 10/6/2013 tôi khui tiếp phần hụi 3.000.000đ/tháng do dì 4 chơi, chơi khoảng 2 tháng thì con gái dì và dì không đóng tiền theo qui định. Tôi vào nhà nhiều lần nói dì đóng tiền nhưng dì vẫn không đưa, anh em nhà dì đuổi tôi ra không cho còn đe dọa mướn giang hồ xử tôi còn con gái dì thì bỏ xứ đi. Nhiều lần xuống nhà thì tôi có nghe được tin dì bán nhà,  người ta giao trước số tiền 800.000.000đ cho dì còn lại 50.000.000đ hẹn vào ngày khác, tôi xuống nhà nói dì đóng tiền hụi nhưng dì vẫn không chịu đóng. Tôi có gởi đơn kiện lên tòa án, tòa án gởi giấy mời nhưng dì không đi.

             Do dì có tiền mà không đóng nên bức xúc tôi mới tìm hiểu và được biết ngày giao số tiền còn lại. Hôm đó tôi và mẹ tôi xuống nhà dì và mẹ tôi vào nhà nói dì trả tiền cho tôi còn tôi đứng bên ngoài nhưng dì vẫn không chịu trả, mẹ tôi do tức và thương tôi nên đã lấy số tiền trên tay dì do người mua nhà giao đem ra ngoài đưa cho tôi rồi về nhà, sau đó mới điếm lại tổng số tiền là 49.570.000đ nếu dư trả lại không có ý định cướp của ai. Khoảng 1 giờ sao thì công an lên mời tôi xuống cơ quan làm việc vì bị dì 4 tố cáo là cướp và số tiền 49.750.000 hiện tại công an đang giữ. Tổng số tiền mẹ con dì 4 không đóng cho tôi là 49.000.000đ. Sự việc trên hoàn toàn là sự thật.

           Vậy luật sư cho tôi hỏi, sự việc của tôi như vậy thì có lấy lại được tiền hay không và phải làm thế nào ah? Hành vi của tôi thì sẽ xử như thế nào thưa luật sư. Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư, tôi xin chân thành cám ơn!!

  • 22/10/2013, 12:06:14 SA | Trong chuyên mục Phòng Sinh viên Luật

    khathaco
    khathaco

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:21/10/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Công ty tôi thành lập 15/10/11 Vốn điều lệ 1 tỷ  có hai thành viên tôi là người sáng lập (Nguyễn văn A)65% Chứ vụ CTHĐTV kiêm Giám đốc còn 35% của (Nguyễn Văn B)

    chúng tôi đã cho gia nhập thêm 01 thành viên mới tôi bán lại 35% khi làm thủ tục đăng ký lại giấy phép tôi vẫn phải ký chứng nhận đã nhận đủ tiên nhưng thực tế thì không ,giấy phép mới là 35% (Nguyễn văn C)và 35% (Nguyễn Văn B) còn 30% (Nguyễn văn A)và bầu thành viên mới Chứ vụ CTHĐTV kiêm Giám đốc là (Nguyễn văn C)Và bà giao trên chứng từ kế toán trị giá hàng tồn tại thời điểm đó 1.680.000.000đ nhưng thực tế hàng thật của công ty không còn.

    Giám đốc mới xuất hết hàng tồn cho cá nhân tôi là 1.500.000.000đ và tôi đã chuyển khoản vào công ty nhân dịp đáo hạn và tôi đã nhân lại số tiền trên từ giám đốc.

    Hỏi 1: Vậy trên pháp lý có cần phải Gđ mới chứng nhận khống 300.000.000đ tương đương 30% hay đương nhiên tôi vẫn có vốn pháp định trên giấy phếp và như điêu lệ của công ty vì thực tế chúng tôi hiểu với nhau thì tôi là người không còn vốn  tôi có mất quyền lợi pháp lý không ?còn đương nhiên tôi không được nhận lãi.

    Hỏi 2:Nếu tăng vốn kinh doanh lên có phải làm thủ tục lại GPKD không ? Hay chỉ cần họp và đưa vào điều lệ của công ty là được và về pháp lý thì sao?

    Hỏi 3: Nếu đưa vào cuốn điều lệ của công ty là hợp pháp thì tăng bao nhiêu để không ảnh hưởng đến mọi quyền lợi cũng như pháp lý của thành viên(Nguyễn văn A) và(Nguyễn Văn B)?

    Hỏi 3:Hiện tại (Nguyễn Văn B) đã được GĐ (Nguyễn văn C) cấp giấy chứng nhận góp vốn 35% là 350.000.000đ (tiền mặt) Vốn pháp định trên GPKD Nhưng chứng từ (Nguyễn Văn B) nộp vào TK công ty Trên TK đó (Nguyễn văn A) vẫn là GĐ sau đó (Nguyễn văn A) rút tiền măt ra và giao cho (Nguyễn văn C) vậy (Nguyễn Văn B) phải nhận chứng nhận góp vốn từ ai?

    Hỏi 4:(Nguyễn văn C) cho tôi mượn 1tỷ vnđ Tiền mặt lãi xuất 0% đây là điều kiện(Nguyễn văn A) đưa ra trước khi cho (Nguyễn văn C) tham gia nhưng không cụ thể thời gia trả nợ chỉ chung chung hết khó khăn thì trả  tôi đã nhận tiền bằng miệng có (Nguyễn Văn B) làm chứng Và góp vốn vào công ty cũng bằng miệng vì là chú cháu nên tôi tin (Nguyễn văn C) khi nào lấy chứng nhận chẳng được ,qua một thời gian (Nguyễn văn C) nói cho mượn bao lâu là quyền của tôi chỉ chứng nhận cho tôi được hưởng hoa lợi từ số tiên đó cũng không cụ thể bao lâu và chỉ viết bằng giấy mực tay đôi không có dấu của công ty,bây giờ tôi phải làm sao cho đúng ? Nhưng có một biên bản họp 

    1/ Biên bản Họp lúc này(Nguyễn văn A) Vẫn là CTHĐTV Kiêm GĐ

    Tổng số vốn mỗi thành viên được góp là:

    Ông Nguyễn văn A Đầu tư 2013 - 2014 luân gấp hai lần các bên còn lại sau đó theo nhu cầu của công ty từng thời điểm có biên bản họp.

    Ông : Nguyễn Văn A 2013-2014  (một tỷ đồng) Ông :nguyễn văn B 2013 (một tỷ đồng)2014  (một tỷ đồng) đến hết năm 2014 đầu tư theo luật doanh nghiệp.

     

     

     

     

  • 21/10/2013, 05:08:52 CH | Trong chuyên mục Dự thảo Luật mới

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (2936)
    Số điểm: 62646
    Cảm ơn: 318
    Được cảm ơn 2557 lần


    BỘ TÀI CHÍNH

     

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    ------------

     

    Độc lập Tự do Hạnh phúc

    Số:           /TT-BTC

     

    ------------------------------------

     

     

    Hà Nội, ngày      tháng     năm 2013

     

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính

    trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí

    -------------------------

     

     Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001

     Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

    Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

     Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

     Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

     Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí, như sau:

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về phí, lệ phí.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

    1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.

    2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư này.

    3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

    1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau:

    a) Phạt cảnh cáo áp dụng đối với các hành vi vi phạm ít nghiêm trọng, vi phạm lần đầu đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 14 Thông tư này.

    b) Phạt tiền áp dụng đối với những hành vi vi phạm còn lại, quy định từ Điều 4 đến Điều 14 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

    Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 50.000.000 đồng; đối với tổ chức là 100.000.000 đồng.

    2. Mức phạt tiền quy định từ Điều 4 đến Điều 14 Thông tư này áp dụng đối với cá nhân. Cùng một hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

    3. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt chính, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn bị áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

    a) Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí đã thu do thực hiện sai pháp luật về phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí. Trong trường hợp không xác định được người để hoàn trả thì nộp vào ngân sách nhà nước;

    b) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do vi phạm quy định về mức thu phí, lệ phí.

    Điều 4. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký, kê khai phí, lệ phí

    1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp vi phạm lần đầu đối với hành vi đăng ký, kê khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí.

    2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với hành vi đăng ký, kê khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí.

    3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi khai không đúng, khai không đủ các khoản mục quy định trong các tờ khai thu, nộp phí, lệ phí hay trong tài liệu kế toán để cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

    4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký, kê khai phí, lệ phí với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

    Điều 5. Hành vi vi phạm quy định chế độ thu phí, lệ phí

    Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi thực hiên một trong các hành vi sau đây:

    1. Không niêm yết hoặc thông báo công khai chế độ thu theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí tại địa điểm thu, nộp phí, lệ phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí, lệ phí dễ nhận biết.

    2. Niêm yết hoặc thông báo không đúng các nội dung theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí; niêm yết hoặc thông báo không rõ ràng gây nhầm lẫn cho người nộp phí, lệ phí.

    Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí

    1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện đúng thông báo nộp tiền phí, lệ phí của cơ quan thuế; thời hạn nộp tiền phí, lệ phí.

    2. Phạt tiền bằng 01 lần số tiền phí, lệ phí gian lận, trốn nộp đối với hành vi gian lận, trốn nộp phí, lệ phí lần đầu.

    3. Phạt tiền bằng 02 lần số tiền phí, lệ phí gian lận, trốn nộp đối với hành vi gian lận, trốn nộp phí, lệ phí lần thứ hai.

    4. Phạt tiền bằng 03 lần số tiền phí, lệ phí gian lận, trốn nộp đối với hành vi gian lận, trốn nộp phí, lệ phí từ lần thứ ba trở đi.

    5. Mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này là 50.000.000 đồng.

    Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về mức phí, lệ phí

    1. Đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định của pháp luật:

    a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;

    b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

    c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

    d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

    đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

    e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.

    2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí do thực hiện sai pháp luật về phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí. Trong trường hợp không xác định được người để hoàn trả thì nộp vào ngân sách nhà nước;

    b) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do vi phạm pháp về mức thu phí, lệ phí.

    Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí

    1. Phạt tiền đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ để được áp dụng quy định miễn, giảm phí, lệ phí. Mức phạt là 20% tính trên số tiền được miễn, giảm. Mức phạt tối thiểu là 500.000 đồng, mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.

    2. Đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ để được hưởng chênh lệch từ việc thực hiện chính sách miễn, giảm phí, lệ phí:

    a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch đến dưới 10.000.000 đồng;

    b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng đối với vi phạm có số tiền chênh lệch từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

    c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng đối với vi phạm có số tiền chênh lệch từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

    d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

    đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

    e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 300.000.000 đồng trở lên.

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước đối với trường hợp được giao, ủy quyền thu phí, lệ phí

    1. Đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước sai quy định của pháp luật:

    a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định pháp luật có giá trị dưới 10.000.000 đồng;

    b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định của pháp luật có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

    c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định của pháp luật có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

    d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định của pháp luật có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

    đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định của pháp luật có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

    e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên.

    2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về in chứng từ thu phí, lệ phí

    1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến dưới 4.000.000 đồng đối với hành vi nhận in, tự in chứng từ không đúng theo quy định của pháp luật.

    2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi  nhận in, tự in chứng từ trùng ký hiệu, trùng số.

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và  khoản 2 Điều này.

    Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí

    1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chứng từ đặc thù nhưng không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

    2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí

    1. Đối với hành vi lập chứng từ không ghi rõ các chỉ tiêu quy định trong chứng từ, trừ các chỉ tiêu xác định số tiền phí, lệ phí:

    a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu;

    b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi.

    2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không lập chứng từ khi thu phí, lệ phí, trừ trường hợp thu phí, lệ phí theo quy định không phải lập chứng từ.

    3. Phạt tiền đối với hành vi lập chứng từ có số tiền ghi trong chứng từ chênh lệch giữa các liên của mỗi số chứng từ như sau:

    a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch dưới 1.000.000 đồng;

    b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 1.000.000 đồng đến dưới 5.000.000  đồng;

    c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

    d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 10.000.000 đồng trở lên.

    4. Phạt tiền đối với hành vi lập chứng từ khống như sau:

    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị dưới 2.000.000 đồng;

    b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến dưới 4.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ 2.000.000 đến dưới 5.000.000 đồng;

    c) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng dưới 8.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên.

    5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi sử dụng chứng từ đã hết giá trị sử dụng.

    6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến dưới 4.000.000 đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa nội dung các chỉ tiêu của chứng từ đã sử dụng.

    7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi sử dụng chứng từ giả.

    8. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và khoản 7 Điều này.

    Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về quản lý chứng từ thu phí, lệ phí

    1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi thực hiện báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng chứng từ chậm; lưu trữ, bảo quản chứng từ không đúng quy định; áp dụng trong trường hợp vi phạm lần đầu.

    2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thực hiện báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng chứng từ chậm; lưu trữ, bảo quản chứng từ không đúng quy định; áp dụng trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi.

    3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng chứng từ.

    4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi nhận, chứng từ không đúng quy định cho mỗi số chứng từ sử dụng. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.

    Điều 14. Hành vi làm mất, cho, bán chứng từ thu phí, lệ phí

    1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi làm mất các liên của mỗi số chứng từ, trừ liên giao cho người nộp tiền của chứng từ chưa sử dụng, áp dụng trong trường hợp vi phạm lần đầu.

    2. Phạt tiền 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi làm mất các liên của mỗi số chứng từ, trừ liên giao cho người nộp tiền của chứng từ chưa sử dụng;

    3. Phạt tiền 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi làm mất liên giao cho người nộp tiền của mỗi số chứng từ chưa sử dụng;

    4. Trường hợp cho, bán chứng từ phát hiện đã sử dụng:

    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị dưới 2.000.000 đồng;

    b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến dưới 4.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ 2.000.000 đến dưới 5.000.000 đồng;

    c) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng dưới 8.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên.

    5. Trường hợp cho, bán chứng từ chưa sử dụng thì xử phạt theo mức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này.

    Điều 15. Thẩm quyền lập biên bản; thẩm quyền xử phạt

    1. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tai Điều 41 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.

    2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí thực hiện theo quy định tai Điều 43 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ.

     

    Điều 16. Thủ tục lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính

    1. Người có thẩm quyền lập biên bản, trong khi đang thi hành nhiệm vụ, công vụ có quyền lập biên bản hành chính về những hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi nhiệm vụ, công vụ được giao theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 

    2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tiến hành xử phạt phải ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 17. Tổ chức thực hiện

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng     năm 2013. Thay thế Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

     

    Nơi nhận:

     

    KT. BỘ TRƯỞNG

    - Văn phòng Trung ương Đảng;

    - Văn phòng Tổng bí thư;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - Công báo;

    - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

    - Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Các đơn vị  thuộc Bộ Tài chính;

    - Website Chính phủ;

    - Website Bộ Tài chính;

    - Lưu VT, CST (CST 5).

    THỨ TRƯỞNG

     

     

     

     

     

     

    Đỗ Hoàng Anh Tuấn

     

     Mẫu 01

    (Ban hành kèm theo Thông tư số..../2013/TT-BTC)

     

    ..........(1)..........

    ............(2)..............

    Số: …… /BB-VPHC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ----------------------------------------

     

    .....(3)..., ngày ….. tháng ….năm ……

     

    BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH

    TRONG LĨNH VỰC PHÍ, LỆ PHÍ

     

    Hôm nay, hồi ………. giờ ……...ngày ……. tháng ……. năm …......................

    Tại ………............................................................................................................

    Chúng tôi gồm:

    1:…………………………………. Chức vụ:…………Nơi công tác………….

    2: …………………………………. Chức vụ:…………Nơi công tác…………

    Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp đối với:

    Ông (bà)/Tổ chức ……………(4)………….; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ..................................................................................................................

    Địa chỉ:..................................................................................................................

    Giấy CMND/Hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:....................... Cấp ngày ………………………… Tại: .............................................................

    Đã có các hành vi vi phạm hành chính như sau:....................(5).........................

    ………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………….

    Với sự chứng kiến của (nếu có):

    1. Ông (bà): ………………………........................ .....................................................................

    Địa chỉ thường trú (tạm trú): ………………………………………….………..

    Giấy CMND/Hộ chiếu số: …….; Ngày cấp: …...; Nơi cấp..............................;

    2 Ông (bà):. ……………………………………..................................................

    Địa chỉ thường trú (tạm trú)..................................................................................

    Giấy CMND (Hộ chiếu) số:………Ngày cấp:………...; Nơi cấp ......................;

    Ý kiến trình bày của người vi phạm hành chính/đại diện tổ chức vi phạm hành chính:.....................................................................................................................

    Người có thẩm quyền lập biên bản đã yêu cầu Ông (bà)/tổ chức đình chỉ ngay hành vi vi phạm.

    Yêu cầu ông (bà)/đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại…….(6)……lúc …... giờ ……. ngày …………. tháng ……… năm ……….. để giải quyết vụ vi phạm.

    Biên bản được lập thành …………. bản có nội dung và giá trị như nhau và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản và ……(7)..…

    Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:

    .................................................................................................................................Ý kiến bổ sung khác (nếu có):…………(8)…………………………………...

    Biên bản này gồm …………… trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang.

    Người vi phạm (hoặc đại diện tổ chức vi phạm)
    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    Người chứng kiến (nếu có)
    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    Người lập biên bản
    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

     

     

     

     

     

    Lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản:

    ........(9)......………………………………………………………………………

    Hướng dẫn:

    (1): Tên cơ quan chủ quản; 
    (2): Tên cơ quan lập biên bản;

    (Nếu biên bản do Chủ tịch UBND các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ………, huyện, thành phố thuộc tỉnh …………, xã ………. mà không cần ghi cơ quan chủ quản).

    (3): Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh;

    (4): Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

    (5): Ghi cụ thể ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm.

    (6): Ghi rõ địa chỉ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức vi phạm phải có mặt.

    (7): Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao biên bản.

    (8): Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

    (9): Người lập biên bản phải ghi rõ lý do người từ chối không ký biên bản.

    Mẫu só 02

    (ban hành kèm theo Thông tư số..../2013/TT-BTC)

    .........(1)..............

    ..........(2)..............

    Số:             /QĐ-XPHC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ----------------------------------------------

     

    ....(3)...., ngày ….. tháng ….năm ……

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí

     

    Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2013;

    Căn cứ Điều ………. Nghị định …………..quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;

    Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính do …(4)…… lập hồi ……… giờ ……. ngày …… tháng …… năm ……….. tại ……………..………….…………....;

    Tôi, …………………(5)……………….; Chức vụ: …………………..……

    Đơn vị:..........................................................................................................................................

     

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với:

    Ông (bà)/Tổ chức:........................................................ ……(6)……………………………………………;

    Nghề nghiệp (Lĩnh vực hoạt động): ..................................................................................................

    Địa chỉ: .........................................................................................................................................

    Giấy CMND (Hộ chiếu)/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: .............................................................

    Cấp ngày: …………………………… Tại: ………………….. .................................................................

    Với các hình thức sau:

    1. Hình thức xử phạt hành chính:

    Cảnh cáo/Phạt tiền với mức phạt là …………………………………..…đồng.

    (Viết bằng chữ: ……………………………………………………………..)

    2. Hình phạt bổ sung (nếu có):.........................................................................................................

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):……………………………………...

    Lý do:

    - Đã có hành vi vi phạm hành chính:.................................................................................................

    Quy định tại điểm ………….. khoản ……………. Điều …………. của Nghị định số ….. ngày …tháng ….. năm ….. của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

    Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: …..(7)…………….

    Điều 2. Ông (bà)/Tổ chức ……………phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn ……ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày ….. tháng … năm ….trừ trường hợp được hoãn chấp hành hoặc……(8)…

    Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/Tổ chức ……………. cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.

    Số tiền phạt theo quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số ………….. của Kho bạc Nhà nước ……(9)……….. trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt.

    Ông (bà)/Tổ chức ………….. có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng .… năm …(10)……

    Trong thời hạn ba ngày Quyết định này được gửi cho:

    1. Ông (bà)/Tổ chức: …………………………………………… để chấp hành;

    2. Kho bạc …………………………….để thu tiền phạt;

    3: ……………………………………………………………………………..;

    Quyết định này gồm …………… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

     

     

    Người ra quyết định
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

     

    Hướng dẫn:

    (1): Tên cơ quan chủ quản; 
    (2): Tên cơ quan lập biên bản;

    (Nếu Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ……., huyện, thành phố thuộc tỉnh …., xã ……… mà không cần ghi cơ quan chủ quản).

    (3): Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh;

    (4): Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 

    (5): Họ tên người ra Quyết định xử phạt.

    (6): Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm

    (7): Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.

    (8): Ghi rõ lý do.

    (9): Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước.

    (10): Ngày ký Quyết định hoặc ngày người có thẩm quyền xử phạt quyết định.

     

  • 17/10/2013, 09:42:06 CH | Trong chuyên mục Tình huống pháp lý tham khảo

    nguyenthanhson_hd1991
    nguyenthanhson_hd1991

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:17/10/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    • Những rủi ro khi mua nhà đất không có sổ đỏ

    • Khi thực hiện việc mua nhà – đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở (sổ đỏ), người mua có thể sẽ được hưởng mức giá thấp và những lời “hứa”từ phía người chuyển nhượng.

    • Tuy nhiên, việc mua, nhận chuyển nhượng nhà đất thông qua các giao dịch mà tài sản là đất đai - nhà ở không có sổ đỏ thì sẽ là một quyết định rất mạo hiểm và tiểm ẩn nhiều rủi ro. Các rủi ro có thể nhận thấy là:

      1. Theo Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thì nhà đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) sẽ không được công chứng khi tiến hành các giao dịch liên quan. Do không được công chứng, nếu có tranh chấp thì các bên sẽ phải chứng minh các giấy tờ đó hợp pháp và hợp lệ. Trường hợp này rất khó khăn cho bên mua vì pháp luật đã quy định trong các trường hợp như trên thì văn bản, hợp đồng mua bán phải được công chứng.

      2. Khi tranh chấp xảy ra, các bên yêu cầu tòa án giải quyết. Tòa án thụ lý vụ việc, căn cứ Khoản 2, Điều 124 Bộ luật Dân sự 2005 thì: “…trong trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó...” Tòa án sẽ tuyên giao dịch vô hiệu.

      Hậu quả của hợp đồng vô hiệu được giải quyết theo quy định của pháp luật. Cụ thể, Điều 137 quy định về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu, quy định như sau: “...Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường...”. Trường hợp này, người mua sẽ phải trả lại nhà – đất đã mua trước đây cho bên bán và bên bán sẽ trả lại tiền và những gì đã nhận của bên mua. Có thể nói, trong mọi trường hợp bên mua sẽ luôn có nguy cơ bị thiệt hại.

      3. Sau khi mua nhà – đất không có giấy tờ hợp pháp, người mua sẽ rất khó hoặc bị gây phiền hà khi tiến hành các thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế...hoặc các giao dịch khác liên quan tới tài sản bởi như trên đã phân tích, pháp luật quy định khi tiến hành các giao dịch liên quan tới nhà đất thì hình thức và nội dung giao dịch sẽ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật liên quan.

      - Khi thực hiện giao dịch như trên, có thể tản sản đã được bán, chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho nhiều người cũng bằng các giao dịch không được pháp luật công nhận. Hậu quả tất yếu của giao dịch này sẽ dẫn tới sự tranh chấp về lợi ích giữa các bên mua với nhau.

      Từ một số phân tích nêu trên, Luật Hòa Bình khuyến cáo các tổ chức, cá nhân không nên mạo hiểm với những loại nhà - đất mà giấy tờ không rõ ràng để tránh rủi ro. Khi đã tiến hành thủ tục chuyển nhượng thì cần nhanh chóng hoàn thiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    • Nguồn:

    • TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HÒA BÌNH

       

  • 16/10/2013, 01:06:06 CH | Trong chuyên mục Phòng Sinh viên Luật

    thao0511
    thao0511

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:27/03/2012
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


     Chào luật sư ! Em có 1 tình huống mông luật sư có thể giải đáp giúp em ạ.

    DN A của Việt Nam ký hợp đồng với DN B của Pháp theo đó A sẽ bán cho B 3000 tấn gạo 5% với giá 430USD/tấn, CIF Nice Incoterms 2000. Ngoài ra, trong hợp đồng ghi rõ A phải chịu mọi rủi ro cho đến khi hàng được giao xuống cảng. Khi hàng đến Nice, phía B phát hiện thấy một số bao gạo có nấm mốc liền mời giám định đến. Giám định cũng xác nhận có 14 bao gạo có nấm mốc. Trước tình trạng này, B không nhận hàng và không thanh toán tiền hàng. Sau khi tiến hành thương lượng không thành, A đành phải tìm cách bán số hàng trên với giá rẻ.

    1.     B có vi phạm nghĩa vụ nhận hàng không? Nếu A viện lý do rằng hợp đồng đã ký có điều khoản CIF theo đó sau khi A giao hàng cho B qua lan can tàu chở hàng và đã có vận đơn sạch (Clean B/L) của thuyền trưởng rồi thì A sẽ không phải chịu rủi ro do hàng bị mốc. A có phải chịu trách nhiệm không?

    2.     A có vi phạm nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng không? Nếu B viện dẫn lý do hàng không đúng chất lượng, B không nhận được hàng đúng hẹn. Do vậy, B cũng lỡ hẹn với đối tác trong việc giao hàng. B kiện A phải bồi thường thiệt hại, A có phải bồi thường thiệt hại không?

    3.     Công ước Viên 1980 về MBHHQT có được áp dụng trong trường hợp này không? Cần phải đáp ứng các điều kiện gì? Trong trường hợp nào thì công ước không được áp dụng? Nếu muốn Công ước được áp dụng cần phải làm gì?

    4.     A muốn kiện B thì có thể kiện ở đâu? A có thể kiện B tại Tòa án Việt Nam được không?

  • 15/10/2013, 04:57:18 CH | Trong chuyên mục Dự thảo Luật mới

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (2936)
    Số điểm: 62646
    Cảm ơn: 318
    Được cảm ơn 2557 lần



    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp

    ----------------------------

     

     

    - Căn cứ Luật Kế toán ngày 17/06/2003;

     

    - Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;

     

    - Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

     

                - Căn cứ các chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan;

     

    - Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán.

     

                Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:

     

    CHƯƠNG I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Đối tượng áp dụng

     

    Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với hệ thống tài khoản của mình.

     

    Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

     

    1. Các quy định tại Thông tư này áp dụng cho việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính.

     

    2. Việc xác định các khoản doanh thu, thu nhập tính thuế và chi phí được trừ khi nộp và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

     

    Điều 3. Các thuật ngữ

     

    Các thuật ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:

     

    1. Tỷ giá giao dịch thực tế:

     

    1.1. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ:

     

    a. Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (Hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;

     

    b. Tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng mà nhà đầu tư chuyển tiền góp vốn tại ngày góp vốn;

     

    c. Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp được quyền chủ động lựa chọn tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch và phù hợp nhất với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp để ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:

     

    - Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;

     

    - Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh;

     

    1.2. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính:

     

    - Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ.

     

    - Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập báo cáo tài chính;

     

    1.3. Tỷ giá giao dịch thực tế khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và quy đổi tài sản và nợ phải trả khi chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng đồng ngoại tệ ra Việt Nam Đồng: Là tỷ giá mua bán bình quân của một ngân hàng thương mại do doanh nghiệp tự lựa chọn tại thời điểm thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

     

    2. Tỷ giá ghi sổ gồm: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.

     

    - Tỷ giá ghi sổ thực tế đich danh: Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải thu hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ được xác định theo tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh của từng đối tượng.

     

    - Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền là tỷ giá được sử dụng tại bên Có tài khoản tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng số Việt Nam Đồng chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán.

     

    3. Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ bao gồm các khoản:

     

    a. Tiền mặt, các khoản tương đương tiền, tiền gửi ngân hàng (có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn) bằng ngoại tệ;

     

    b. Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ:

     

    - Các khoản trả trước cho người bán và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

     

    - Các khoản người mua trả tiền trước và các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc doanh nghiệp không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ cho người mua thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

     

    c. Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ bằng tiền hoặc tương đương tiền bằng ngoại tệ được quyền nhận lại; Các khoản nhận đặt cọc, ký cược, ký quỹ bằng tiền hoặc tương đương tiền bằng ngoại tệ phải hoàn trả.

     

    d. Các khoản đi vay, cho vay bằng ngoại tệ.

     

    4. Trái phiếu tương tự không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu: Là trái phiếu có cùng kỳ hạn, phát hành trong các điều kiện tương tự như khi phát hành trái phiếu chuyển đổi nhưng không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu.

     

    5. Lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường: Là lãi suất đi vay được sử dụng trong phần lớn các giao dịch trên thị trường. Doanh nghiệp được chủ động xác định mức lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường một cách phù hợp nhất với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và không trái với quy định của Ngân hàng Nhà nước.

     

    6. Vàng tiền tệ: Là vàng được sử dụng với các chức năng của tiền tệ (cất trữ giá trị), không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán.

    Tải toàn văn dự thảo tại đây

  • 14/10/2013, 01:08:25 CH | Trong chuyên mục Phòng Sinh viên Luật

    NgocLinh1012
    NgocLinh1012

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:01/06/2013
    Tổng số bài viết (13)
    Số điểm: 135
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 0 lần


    mọi người ơi gíup em giả quyết tình huông này với ạ............... 

    hộ gia  đình ông A  đang sinh sống tại xã N, huyện M, tỉnh    Ninh Thuận. hiện hộ gia đinh ông A đang sử dụng:

    •  0.3 đất trồng lúa nước được  UBND huyyện giao năm 1996 và được cấp giấy chứng nhận   quyền sử dụng đất
    • 200m vuông đất  được  UBND xã N giao năm 1994(không c ó giấy tờ gì). Hỏi:
    1. xác định thời hạn sử dụng 3ha đất trồng lúa nước? cách thức xử lí khi hết hạn?
    2.  những nghĩa vụ tài chính ông A phải thực hiện trong quá trình xử dụng đất?
    3. năm 2009 ông A xin GCCNQSDĐ cho 200m vuông đất ở của mình nhưng UBND từ chối cấp với lí do đất này được cấp không đúng thẩm quyền. việc từ chói này có đúng không? tại sao?
    4. năm 2010 nhà nước có chủ trương  thu hồi 200m vuông đất ở và 3 ha đất trồng lúa của ông A để làm khu công nghiêp. hãy cho biết:
    •  ông A có được bồi thường quyền sử dụng đất hay không? tai sao?
    •  các biện pháp hỗ trỢ gì sẽ được áp dụng cho  ông A?

     

  • 11/10/2013, 11:49:19 SA | Trong chuyên mục Phòng Sinh viên Luật

    tuankhanh28
    tuankhanh28

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:18/03/2013
    Tổng số bài viết (29)
    Số điểm: 190
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 5 lần


    Các anh chị cho em hỏi

    Ông A đang tranh chấp quyền sử dụng đất với ông B, ngày 10/10/2013 tòa án ra bản án quyết định chia tài sản chung, theo đó ông A được 300m2 đất.

    Ông A có ủy quyền cho người cháu ruột là ông C tham gia tố tụng và ông C thanh toán toàn bộ các chi phí tố tụng như án phí, phí thuê luật sư, và ông A đồng ý sau khi án có hiệu lực sẽ cho cháu toàn bộ số đất đòi được.

    Vì thế ông A và ông C muốn ra phòng công chứng để công chứng "hợp đồng tặng cho có điều kiện" với điều kiện như sau ông C thanh toán toàn bộ các chi phí, như án phí, tiền thuê luật sư, chi phí thi hành án, chi phí xin cấp giấy chứng nhận bao gồm tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và sau khi cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông A

    Công chứng viên từ chối công chứng "hợp đồng tặng cho" nêu trên với lý do là chưa có giấy chứng nhận thì không được tặng cho

    Mong các anh chị cho ý kiến ạ?

    Nhân dịp này cho em hỏi luôn đối với việc tặng cho quyền sở hữu nhà với điều kiện "bên được tặng cho chỉ được ở không được bán, tặng cho người khác" có trái luật không khi hạn chế quyền của chủ sở hữu?

    - nhà đã được đăng ký sang tên bên được tặng cho

    Chúc các anh chị thành công!

  • 11/10/2013, 11:23:51 SA | Trong chuyên mục Pháp Luật đó đây

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (2936)
    Số điểm: 62646
    Cảm ơn: 318
    Được cảm ơn 2557 lần


    (TVPL) Các luật sư về nhân quyền đại diện cho các nạn nhân khởi đầu một vụ kiện tại tòa án Liên bang Mỹ cáo buộc Liên Hợp Quốc (LHQ) đã có những hành động cẩu thả và sai trái dẫn đến bùng phát dịch tả tại Haiti vào năm 2010.

    Họ cáo buộc các cơ sở của LHQ đã làm rò rỉ nước thải chưa qua xử lý xuống sông Artibonite gần thị trấn Meille đã gây ra đại dịch tả.

    Tháng 10/2010, bệnh dịch tả bùng nổ ở Haiti, đặc biệt hơn quốc đảo này vẫn đang lao đao vì trận động đất hồi đầu năm làm giết chết hàng chục nghìn người. Vi khuẩn bệnh tả không phải từ bản địa Haiti, lây lan nhanh chóng, giết chết khoảng 8.300 người và 650.000 người bị ảnh hưởng.

    Vào đầu năm, Tổng thư ký Ban Ki-moon tuyên bố LHQ không chấp nhận việc đòi bồi thường cho các nạn nhân bị dịch tả của Haiti, vì tổ chức này đã được miễn trừ pháp lý theo điều ước quốc tế.

    Ông Jonathan Katz, một cựu phóng viên hãng Associated từng là một trong những nhà báo đầu tiên để điều tra nguồn gốc của dịch bệnh trong năm 2010 cáo buộc Liên Hợp Quốc đã che đậy trách nhiệm của mình đối với dịch tả.

    "Trong năm 2010, Liên Hiệp Quốc đã không muốn bất cứ ai nói về điều này", Katz nói, trong một cuộc phỏng vấn điện thoại với CNN.

    Vào hồi tháng 9, ông Laurent Lamothe, thủ tướng Haiti, đã nêu vấn đề trong một bài phát biểu trước hội nghị thường kỳ của LHQ.

    "Liên hợp quốc có trách nhiệm đạo đức về việc bùng phát dịch bệnh", ông Lamothe phát biểu.

    Ông Lamothe cho rằng những nỗ lực hiện nay của LHQ để diệt trừ dịch tả là chưa đủ. Ông kêu gọi thành lập một ủy ban để tiếp tục nghiên cứu căn bệnh này.

    Cơ quan y tế tiếp tục ghi lại hàng ngàn trường hợp bệnh tả mỗi tháng. Ít nhất 182 người dân Haiti chết vì dịch tả từ giữa tháng 4 đến tháng 8 năm 2013, theo Tổ chức Y tế Thế giới.

    Thanh Hữu dịch

    Theo CNN

     

  • 10/10/2013, 10:32:42 SA | Trong chuyên mục Theo dòng sự kiện

    BachHoLS
    BachHoLS
    Top 500
    Male
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/07/2009
    Tổng số bài viết (125)
    Số điểm: 3359
    Cảm ơn: 17
    Được cảm ơn 40 lần


    Trong thời gian Quốc tang Đại tướng Võ Nguyên Giáp (từ 12 giờ ngày 11/10 đến 12 giờ ngày 13/10/2013), tất cả các công sở, nơi công cộng treo cờ rủ, ngừng các hoạt động vui chơi giải trí.

    Yêu cầu trên được đề cập tại công văn 3682/BVHTTDL-VP của Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch.

  • 10/10/2013, 12:11:17 SA | Trong chuyên mục Café DanLuat

    themiracle
    themiracle
    Top 150
    Male
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:22/03/2013
    Tổng số bài viết (259)
    Số điểm: 4007
    Cảm ơn: 287
    Được cảm ơn 257 lần


    Bạn nói có thể chị đàn bà đứng nức nở trên phố Hoàng Diệu ấy vừa đóng quầy may sẵn ở chợ Đồng Xuân, bạn đã bị chị mắng một lần vì “nói giọng miền Nam mà còn mặc cả”. Có thể người đàn ông mếu máo đặt mấy bông cúc vàng ở hàng rào ngôi nhà số 30 kia vừa chạy xong cuốc xe ôm, bạn đã từng bị anh chở đi đường vòng để lấy tiền cho ngọt. Nhưng những va quệt đã từng gặp phải trên đất Hà Nội đã trôi hết, xí xoá hết trong bạn vì những người đã đến khóc trước nhà vị tướng vừa qua đời, trong bản tin tối.

     

     
    Ảnh: Đất Việt

     

    Tivi trong quán ăn tiếng được tiếng mất, nhưng bọn tôi chừng như nghe được tiếng nước mắt chảy. Không chỉ từ những gương mặt lướt qua trên màn hình, mà còn từ những người không xuất hiện trên tivi như bạn, hay từ trong lòng những người giả bộ mình cứng cỏi, như tôi. Tự nhận là già rồi, nghi ngờ cả nước mắt, nhưng bạn nói lần này bỗng tin những người kia cảm động thật lòng. Mà ông tướng đó cũng không phải ruột thịt, hay họ hàng xa, hay láng giềng ở cạnh nhà. Ông giỏi thì khỏi nói, cái đó cả thế giới chịu rồi, “nhưng tụi mình đâu phải thương chỉ mỗi chuyện đó”, bạn quệt cùi tay chùi nước mắt, nói “nghĩ tới ông như là nghĩ tới ông nội mình, không hề có cảm giác xa xôi vĩ đại”. Bàn bên mấy anh đòi nợ mướn cũng thôi chửi thề một con nợ khó nhằn, một anh buột miệng “nhìn ổng hiền như con cọp ăn chay”. Màn hình đông chừng mười lăm giây nụ cười hồn hậu của ông tướng. Tự biết trong lòng người dân, hình ảnh ấy còn đọng lại rất lâu.

    Bạn tôi tin hồi tại thế ông sống như mình có, không cố ý sống sao cho dân phải khóc khi lìa cõi tục. Tự nhiên từ khí chất. Thấy ông tưới phong lan, cũng lui cui như ông già kế bên nhà. Thấy nụ cười, biết rằng những oan khuất nhục vinh đã bị ông phẩy tay bỏ lại. Chỉ dân là ông không quên, khi thỉnh thoảng gửi báo những bài viết tâm huyết đóng góp cho chính sách dân sinh.

    Mấy hôm trước càphê sáng với nhau bạn còn kêu xã hội nhìn đâu cũng rẽ chia xáo xác. Sẵn sàng cãi nhau vì một cuốn sách, ông xài điện thoại Mỹ tôi dùng điện thoại Hàn, vì em mê nhạc sến anh thích sang. Cảm giác loạn lạc từ chính trường cho tới từng mái ấm, từng cái tổ của mỗi người. Đi bên bờ vực ai không chịu được nấy rơi, tưởng không có gì ngăn lại được dòng người chèn lấn. Bỗng tất thảy họ dừng lại chỉ vì một hơi thở vừa dứt vô phương nối lại. Bạn rươm rướm nói, ông tặng cái chết của mình cho người dân như một cơn mưa phúc lành. Họ, cũng như bọn tôi, ẩn nỗi tiếc thương ông già rực rỡ đó, thấy tâm hồn mình bỗng dưng liền sẹo, bâng khuâng vì ý nghĩ mình cũng còn khả năng khóc cho một người dưng.

    Cách khóc mỗi người mỗi khác, có người tận nhà ông già cúi đầu đặt bó hoa, người ở xa ngồi trước tivi lén kéo chéo áo lau đuôi mắt, người nuốt trộng vào lòng, người lại thở hắt ngậm ngùi “rồi ai cũng về, người ở đến gần một trăm lẻ ba năm chớ đâu ít ỏi gì, mà sao ai cũng tiếc, lại có người ở mới sáu mươi mà dân ngán ngẩm thôi rồi”. Chỗ này chỗ kia, tiếng khóc chưa bao giờ tạnh của những người trót sinh ra trên đời này, nhưng không mấy khi cả triệu người cùng chung một niềm mất mát.

    Bạn nói có bốn trong mười phần nước mắt đã chảy ra, chúng ta khóc cho việc sau này chẳng còn ai đủ lớn để dân còn có thể thương chung, khóc cùng. Cúi đầu trước ông, cũng đồng nghĩa bày tỏ thái độ với những ông quan còn đang sống.

    NGUYỄN NGỌC TƯ

    SGTT.VN 

  • 09/10/2013, 09:37:59 SA | Trong chuyên mục Đất đai - Nhà cửa

    luonglawyer
    luonglawyer
    Top 100
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:04/07/2007
    Tổng số bài viết (325)
    Số điểm: 31043
    Cảm ơn: 38
    Được cảm ơn 136 lần
    Lawyer

    Mình có vấn đề muốn đưa ra cùng thảo luận với mọi người:

    1. Cá nhân có quyền Thế chấp Quyền sử dụng đất (Không có Nhà ở - Hoặc có Nhà ở nhưng không thế chấp Nhà ở) cho Tổ chức, Cá nhân khác không?

    2. Cá nhân có quyền Thế chấp Nhà ở gắn liền với Quyền sử dụng đất hoặc Nhà ở (không thế chấp QSDĐ) cho Tổ chức, cá nhân khác không?

  • 09/10/2013, 08:56:19 SA | Trong chuyên mục Tặng nhau Văn bản Luật

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (2936)
    Số điểm: 62646
    Cảm ơn: 318
    Được cảm ơn 2557 lần


    Ngày 19/9/2013, Ủy ban Dân tộc ban hành Quyết định 447/QĐ-UBDT công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 – 2015.

    Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định 301, 05, 274, 126.

    Tải file đính kèm (tại đây)

  • 08/10/2013, 03:45:26 CH | Trong chuyên mục Theo dòng sự kiện

    phamthanhhuu
    phamthanhhuu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:20/07/2012
    Tổng số bài viết (2936)
    Số điểm: 62646
    Cảm ơn: 318
    Được cảm ơn 2557 lần


    Từ ngày 10/10/2013, nhiều quy định, chính sách mới sẽ có hiệu lực pháp luật, cụ thể:

    Thương mại

    Từ ngày 15/10, quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp và dán nhãn kiểm soát băng, đĩa hình có chương trình, phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác tại Thông tư 121/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành.

    Theo đó, Mức thu lệ phí cấp và dán nhãn kiểm soát băng, đĩa hình có chương trình là: 500 đồng/nhãn. Quy định trước đây tại thông tư 63/2002/TTBTC là 250 đồng/ băng hình và 200 đồng/đĩa CD, VCD, DVD.

    Thông tư cũng quy định mức phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và các vật liệu khác, theo đó mức phí tối đa là 4 triệu đồng/chương trình.

    Cũng từ ngày 15/10,  mức thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn quy định tại Thông tư 122/2013/TT-BTC sẽ tăng lên như sau:

    STT

    Độ dài thời gian của một chương trình (vở diễn) biểu diễn nghệ thuật

    Mức phí theo thông tư 122/2013/TT-BTC 

    (đồng/chương trình)

    Mức phí theo thông tư 08/2004/TT-BTC 

    (đồng/chương trình)

    1

    Đến 50 phút 

    1.000.000

    300.000

    2

    Từ 51 đến 100 phút 

    1.500.000

    600.000

    3

    Từ 101 đến 150 phút 

    2.500.000

    900.000

    4

    Từ 151 đến 200 phút

    3.000.000

    900.000 + Mức phí tăng thêm

    5

    Từ 201 phút trở lên

    3.500.000

     

    Mức phí tăng thêm được xác định như sau: từ phút 151 trở đi cứ 25 phút tăng thêm (nếu không đủ thì làm tròn) thời lượng của chương trình, vở diễn thì cộng thêm 150.000đ (theo quy định tại thông tư 08/2004/TT-BTC ).

    Bảo hiểm

    Từ ngày 15/10, theo quy định tại Thông tư 115/2013/TT-BTC thì các đại lý bảo hiểm đáp ứng được các điều kiện dưới đây sẽ được triển khai các sản phẩm bảo hiểm hưu trí:

    + Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp thuận cấp;
    + Không vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm trong thời gian hành nghề đại lý;
    + Có ít nhất 06 (sáu) tháng kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm nhân thọ liên tục hoặc 06 (sáu) tháng làm việc liên tục trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.

    Bên cạnh đó, theo quy định tại thông tư này thì hoa hồng bảo hiểm đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí tối đa 3% tổng phí bảo hiểm.

    Vi phạm hành chính

    Từ ngày 15/10, theo quy định tại Nghị định 93/2013/NĐ-CP hành vi hút thuốc ở nơi cấm hút thuốc hoặc đối với các hành vi vô ý có thể gây cháy, nổ trên tàu thuyền sẽ bị phạt tiền từ 500 ngàn đến 1 triệu đồng.

    Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm sau đây cũng bị xử phạt từ 2- 5 triệu đồng:
    + Không có các dấu hiệu cảnh báo hoặc chỉ dẫn cần thiết ở những nơi dễ cháy, dễ nổ;
    + Không có sơ đồ hệ thống cứu hỏa, bảng phân công cứu hỏa hoặc bảng chỉ dẫn thao tác ở những vị trí trên tàu theo quy định;
    + Trang thiết bị cứu hỏa đặt không đúng vị trí quy định trên tàu thuyền;
    + Thuyền viên không sử dụng thành thạo các trang thiết bị cứu hỏa của tàu;
    + Sử dụng trang thiết bị cứu hỏa của tàu không đúng quy định;
    + Không thực hiện đúng quy trình bảo quản, bảo dưỡng trang thiết bị phòng chống cháy, nổ.

    Tài chính nhà nước

    Từ ngày 20/10, theo quy định tại Nghị định 101/2013/NĐ-CP thì mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại nghị định này là 1.220.000 đồng, mức chuẩn trước đây tại Nghị định 47/2012/NĐ-CP là 1.100.000 đồng.

    Mức trợ cấp, phụ cấp đối với người có công với cách mang quy định tại nghị định này được áp dụng từ ngày 01/7/2013.

    Cũng từ ngày 20/10, quy định về chế độ quản lý tài chính đối với việc thực hiện hoạt động tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và bệnh lây truyền qua đường tình dục tại Thông tư liên tịch 25/2013/TTLT-BYT-BTC sẽ có hiệu lực thi hành.

    Theo đó,  điều kiện lựa chọn đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội gồm:
    + Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;
    + Có kho hàng để lưu giữ, bảo quản sản phẩm tiếp thị xã hội;
    + Có đủ năng lực của hệ thống phân phối bán hàng hàng tiếp thị xã hội;
    + Đủ năng lực đáp ứng, tuân thủ các quy định về cơ chế bán hàng, thu tiền, quản lý giám sát theo quy định của pháp luật về thương mại và các quy định tại Thông tư này.

    Xây dựng- Đô thị

    Từ ngày 20/10, hè phố được phép sử dụng tạm thời không vào mục đích giao thông trong các trường hợp sau:
    + Tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;
    + Tổ chức đám tang và điểm trông, giữ xe phục vụ đám tang của hộ gia đình;
    + Tổ chức đám cưới và điểm trông, giữ xe phục vụ đám cưới của hộ gia đình;
    + Điểm trông, giữ xe phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội;
    + Điểm trung chuyển vật liệu, phế thải xây dựng để phục vụ thi công công trình của hộ gia đình.

    Tuy nhiên, để được sử dụng tạm thời hè phố không vào mục đích giao thông thì phần hè phố còn lại dành cho người đi bộ phải có bề rộng tối thiểu đạt 1,5 mét và việc sử dụng này không gây mất trật tự, an toàn giao thông.

    Nội dung trên được quy định tại Nghị định số 100/2013/NĐ-CP

    Link bài viết: http://thuvienphapluat.vn/tintuc/vn/thong-bao-van-ban-moi/email/5561/chinh-sach-co-hieu-luc-tu-ngay-10-20-10

104 Trang «<42434445464748>»