DanLuat 2015

Chủ đề chưa có phản hồi

212 Trang «<42434445464748>»
  • 03/03/2016, 03:03:03 CH | Trong chuyên mục Đất đai - Nhà cửa

    nguyenthanhtu0212
    nguyenthanhtu0212
    Top 500
    Male
    Mầm

    Đăk Lăk, Việt Nam
    Tham gia:18/05/2011
    Tổng số bài viết (60)
    Số điểm: 895
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 2 lần


    <mọi người cho mình hỏi.doanh nghiệp nhà nước (công ty Cà phê) có đất bị thu hồi (đất thuê trả tiền hàng năm). trên đất có tài sản là tường rào (vốn hình thành nên tường rào là vốn vay tín dụng và vốn khấu hao cơ bản để lại). Đến nay tường rào đó đã khấu hao hết 100% (theo sổ sách kế toán) tuy nhiên giá trị sử dụng vẫn còn. Vậy mọi người cho tôi hỏi việc bồi thường, hỗ trợ đối với phần tường rào đó như thế nào vì tôi thất Khoản1 điều 9 nghị dịnh 47 quy định về bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường theo giá trị hiện có, còn khoản 2 thì không được bồi thường(khoản 1 và 2 đều hướng dẫn cách tính giá trị hiện có bằng 2 cách khác nhau.và nếu tính theo khoản 1 thì tỷ lệ % chát lượng còn lại là tỷ lệ % theo sổ sách kế toán hay tỷ lệ % tính theo thực tế hiện có)
  • 03/03/2016, 08:36:18 SA | Trong chuyên mục Tặng nhau Văn bản Luật

    mynhanke
    mynhanke
    Top 200
    Female
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/08/2012
    Tổng số bài viết (266)
    Số điểm: 3693
    Cảm ơn: 93
    Được cảm ơn 360 lần


    🍂🍂 [Dành cho các phụ huynh, anh chị có con em, cháu vào mùa thi THPT quốc gia và tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy năm 2016] 🍂🍂

    ☀ ☀ ☀ Công văn số 525/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 3/2/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tổ chức kì thi THPT quốc gia và tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy năm 2016 (Bản PDF)

    Theo Công văn này, kỳ thi THPT quốc gia và tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy năm 2016 sẽ được tổ chức thi trong 04 ngày, từ ngày 1/7 - 4/7/2016 Môn thi vẫn tương tự như năm 2015, bao gồm 8 môn: Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Vật lí, Hóa học, Sinh học và Ngoại ngữ Trong đó, đối với thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT, đăng ký dự thi (ĐKDT) 04 môn (gọi là 4 môn thi tối thiểu), gồm 03 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 01 môn do thí sinh tự chọn trong các môn thi còn lại Đối với thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT và xét tuyển sinh ĐH, CĐ, ĐKDT 04 môn tối thiểu và ĐKDT thêm các môn khác để xét tuyển sinh Riêng thí sinh đã tốt nghiệp THPT, ĐKDT để xét tuyển sinh ĐH, CĐ, chỉ ĐKDT các môn để xét tuyển sinh

    Toàn văn như sau:

    Kính gửi:- Các sở giáo dục và đào tạo;
    - Các đại học, học viện; các trường đại học, cao đẳng;
    - Cục Nhà trường (Bộ Quốc phòng);
    - Cục Đào tạo (Bộ Công an).

    Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam (Công văn số 743/VPCP-KGVX ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ); trên cơ sở tổng kết rút kinh nghiệm Kì thi Trung học phổ thông quốc gia (THPTQG) và tuyển sinh đại học, cao đẳng (ĐH, CĐ) hệ chính quy năm 2015; tiếp thu ý kiến đóng góp của các chuyên gia, các nhà giáo và toàn xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) chủ trương tổ chức Kì thi THPTQG và tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy năm 2016 như sau:

    1. Tổ chức thi

    ☀ a) Lịch thi
    Tổ chức thi trong 4 ngày: Ngày 01, 02, 03, 04 tháng 7 năm 2016.

    ☀ b) Cụm thi
    Mỗi tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức:

    - Cụm thi cho thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT và xét tuyển sinh ĐH, CĐ do trường ĐH chủ trì, phối hợp với sở GDĐT (gọi tắt là cụm thi ĐH);
    - Cụm thi cho thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT do sở GDĐT chủ trì, phối hợp với trường ĐH (gọi tắt là cụm thi tốt nghiệp).

    Tùy tình hình cụ thể của địa phương, có thể chỉ tổ chức cụm thi ĐH.

    ☀ c) Môn thi

    Giữ ổn định như năm 2015: Tổ chức thi 8 môn, gồm Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Vật lí, Hóa học, Sinh học và Ngoại ngữ. Các môn Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài thi mỗi môn 180 phút; các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học thi theo hình thức trắc nghiệm, thời gian làm bài thi mỗi môn 90 phút; môn Ngoại ngữ thi viết và trắc nghiệm, thời gian làm bài thi 90 phút.

    - Thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT: Đăng ký dự thi (ĐKDT) 04 môn (gọi là 4 môn thi tối thiểu), gồm 03 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 01 môn do thí sinh tự chọn trong các môn thi còn lại. Những thí sinh không được học môn Ngoại ngữ hoặc học trong điều kiện không đảm bảo chất lượng được phép chọn môn thi thay thế môn Ngoại ngữ trong số các môn tự chọn.

    - Thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT và xét tuyển sinh ĐH, CĐ: ĐKDT 04 môn tối thiểu và ĐKDT thêm các môn khác để xét tuyển sinh.
    - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, ĐKDT để xét tuyển sinh ĐH, CĐ: ĐKDT các môn để xét tuyển sinh.

    ☀ d) Đăng ký dự thi
    - Thí sinh đang học tại cơ sở giáo dục nào thì ĐKDT tại cơ sở giáo dục đó;
    - Thí sinh tự do: ĐKDT tại địa điểm do các sở GDĐT quy định sao cho thuận tiện nhất.

    ☀ đ) Đề thi
    Đề thi về cơ bản như năm 2015 (đề thi được ra theo hướng đánh giá năng lực học sinh, nội dung đề thi nằm trong chương trình THPT, chủ yếu là lớp 12; tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi gắn với thực tiễn và câu hỏi vận dụng, đảm bảo độ phân hóa, đáp ứng yêu cầu xét công nhận tốt nghiệp THPT và làm căn cứ tuyển sinh ĐH, CĐ).

    ☀ e) Coi thi, chấm thi
    Tổ chức coi thi, chấm thi như năm 2015, nhưng tăng số lượng cán bộ, giảng viên các trường ĐH, CĐ tham gia coi thi, chấm thi tại các cụm thi tốt nghiệp; tăng số lượng cán bộ, giáo viên thuộc sở GDĐT tham gia chấm thi tại các cụm thi ĐH.

    g) Thông báo kết quả thi
    Các sở GDĐT và các trường ĐH chủ trì cụm thi công bố kết quả thi tạo thuận lợi cho thí sinh và phụ huynh tra cứu kết quả thi.
    Trường ĐH chủ trì cụm thi cấp cho mỗi thí sinh dự thi để tuyển sinh ĐH, CĐ 01 Giấy chứng nhận kết quả thi để làm thủ tục nhập học.

    2. Xét công nhận tốt nghiệp THPT

    Thực hiện như năm 2015: kết hợp sử dụng kết quả điểm bài thi của 04 môn thi tối thiểu với điểm trung bình cả năm lớp 12 và điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có) để xét công nhận tốt nghiệp THPT.

    3. Tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy
    a) Các trường ĐH, CĐ, nhất là các trường khối năng khiếu, nghệ thuật chủ động xây dựng và công bố công khai đề án tự chủ tuyển sinh theo quy định của Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy; tổ chức tuyển sinh theo các quy định tại đề án tự chủ tuyển sinh.
    b) Đối với các trường sử dụng kết quả Kì thi THPTQG để xét tuyển:

    ➳ ➳ Về cơ bản giữ ổn định như năm 2015.
    Có một số điều chỉnh theo hướng tăng quyền chủ động cho các trường ĐH, CĐ, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký xét tuyển (ĐKXT) và xét tuyển. Cụ thể:
    - Thí sinh sử dụng mã số ghi trong Giấy chứng nhận kết quả thi của mình để ĐKXT trong các đợt xét tuyển;
    - Thí sinh ĐKXT qua bưu điện và trực tuyến (online);
    - Trong mỗi đợt xét tuyển, thí sinh không được thay đổi nguyện vọng ĐKXT;
    - Các trường căn cứ ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GDĐT quy định để xác định và công bố công khai ngưỡng ĐKXT vào ngành/nhóm ngành của trường; tổ chức xét tuyển và công bố kết quả trúng tuyển cho thí sinh;

    ➳ ➳ Các đợt xét tuyển:
    + Đợt xét tuyển đầu tiên: Thời gian ĐKXT và xét tuyển là 12 ngày; mỗi thí sinh được ĐKXT vào tối đa 02 trường, mỗi trường tối đa 02 ngành đào tạo;
    + Các đợt xét tuyển kế tiếp: Thời gian ĐKXT và xét tuyển mỗi đợt là 10 ngày; mỗi thí sinh ĐKXT mỗi đợt vào tối đa 03 trường, mỗi trường tối đa 02 ngành đào tạo.

    Trong quá trình triển khai cần chú trọng: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thi và tuyển sinh; tăng cường truyền thông, cung cấp thông tin đầy đủ về thi và tuyển sinh; chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức thi và tuyển sinh đảm bảo đúng quy chế.

    Bộ GDĐT yêu cầu các sở GDĐT, Cục Nhà trường (Bộ Quốc phòng) và Cục Đào tạo (Bộ Công an) thông báo nội dung trên đến các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý để thực hiện./.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG
    (Đã ký)
    Nguyễn Vinh Hiển

     

  • 02/03/2016, 08:15:09 SA | Trong chuyên mục Kế toán - Kiểm toán

    PhanThanhHoazz
    PhanThanhHoazz

    Sơ sinh

    Nghệ An, Việt Nam
    Tham gia:17/02/2016
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 10
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Thưa anh/chị! em có nghiệp vụ mong đc anh/chị trao đổi để hoàn thiện BCTC năm 2015. e chân thành cảm ơn!

    Tháng 6/2015 vừa qua, công ty e có quyết toán thuế cho năm 2013 & 2014. Theo biên bản xử lý của cơ quan thuế:

    Năm 2013 - loại CP CCDC phân bổ sai quy định: 13.536.363,

    Năm 2014 - tăng CPQL do đoàn phân bổ lại CP CCDC: 6.768.182 đ,
    em định khoản: Nợ 242/Có 4211: 6.768.182 đ
    Vậy khoản chi phí còn lại 6.768.181 đ thì mình sẽ xử lý như thế nào nữa trong năm 2015? 

  • 01/03/2016, 11:03:13 CH | Trong chuyên mục Tặng nhau Văn bản Luật

    quanhuynhca
    quanhuynhca

    Sơ sinh

    Thanh Hoá, Việt Nam
    Tham gia:01/03/2016
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    mk chuẩn bị làm niên luận: mk chon đề tài là chức năng va phương hướng nâng cao chất lượng xét sử của tòa án trong tt hình sự. Vậy b nào có tài liệu tham khảo nào liên quan đến nội dung trên cho mk xin ý kiến với.

    mk xin chân thành cảm ơn 

     

  • 01/03/2016, 11:06:15 SA | Trong chuyên mục Thuế - Phí - Lệ phí

    thuttv
    thuttv

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:01/03/2016
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Dear Anh/chị!

    Mong các anh chị tư vấn gâp giúp em vướng mắc sau:

    Ví dụ T1/2012 

    Tờ khai lần đầu chi tiêu 22 là 13.000.000 chỉ tiêu 41 là 10.000.000

    Tờ khai bổ sung lần 1 bên em có loại HĐ số tiền là 1.000.000 đã nộp thuế và tính nộp chậm do kế toán không biết nguyên tắc không điền chỉ tiêu 22 nên chỉ tiêu 22 để trống chỉ tiêu 40 = 11.000.000

    Tờ khai bổ sung lần 2 chi tiêu 22 là 13.000.000 chỉ tiêu 41 là 9.000.000

    Anh chị cho em hỏi em kê khai bổ sung lại lần 2 như thế có bị sai không.

    Cơ quan thuế nói bên em kê khai sai và nợ thuế .

    Bên em loại thuế và đã nộp thuế của hóa đơn loại + nộp phạt rùi

    Nhờ anh chị xem tư vấn giúp em và theo thông tư hay luật nào với để em có căn cứ làm việc với cơ quan thuế 

    Mong nhận được sự giúp đỡ sớm nhất từ các anh chị 

    Em xin trân trọng cảm ơn

  • 01/03/2016, 08:24:03 SA | Trong chuyên mục Theo dòng sự kiện

    duongtran.18
    duongtran.18
    Top 500
    Female
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/01/2016
    Tổng số bài viết (135)
    Số điểm: 2514
    Cảm ơn: 37
    Được cảm ơn 109 lần


    Từ ngày 01/3/2016, Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc sẽ bắt đầu có hiệu lực.

    - Theo đó, từ 01/3, giá dịch vụ y tế các bệnh viện áp dụng sẽ tính thêm chi phí trực tiếp và phụ cấp đặc thù. Tuy nhiên, lần điều chỉnh giá này chỉ áp dụng với nhóm có thẻ bảo hiểm y tế. thực tế, bệnh nhân không phải bỏ tiền túi. Còn nhóm chưa có thẻ bảo hiểm y tế vẫn sẽ chi trả viện phí theo mức giá cũ.

    Do đó, Bộ Y tế  thông báo đến người dân không nên lo lắng và khuyến khích mọi người tham gia bảo hiểm y tế, đặc biệt mua theo hộ gia đình để được giảm mức đóng. Mức đóng bảo hiểm y tế cao nhất hiện này là 621.000 đồng, người thứ hai chỉ phải đóng 70% là khoảng 435.000 đồng, người thứ ba đóng 60% khoảng 372.000 đồng, từ người thứ năm 5 trở đi chỉ phải đóng 40% với khoảng 248.000 đồng.

    9 bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế đã tự chủ hoàn toàn về tài chính gồm: Bạch Mai, Việt Đức, Chợ Rẫy, Răng Hàm mặt Trung ương, Răng hàm mặt TP HCM, Nội tiết, Phụ sản Trung ương, Tai Mũi Họng Trung ương, Mắt Trung ương, sẽ tính luôn cả lương bác sĩ.

    - Các cơ sở y tế còn lại áp dụng từ ngày 1/7.

    Cụ thể: Giá khám bệnh và giá ngày giường (tính theo đồng) được phân theo hạng bệnh viện với mức tăng cụ thể như sau:

    Giá khám bệnh

    Giá tối đa cũ

    Giá từ ngày 1/3

    Giá từ ngày 1/7

    BV đặc biệt và hạng 1

    20.000 

    20.000

    39.000

    BV hạng 2

    15.000

    15.000

    35.000

    BV hạng 3

    10.000

    10.000

    31.000

    BV hạng 4

    7.000

    7.000

    29.000

    Giá ngày giường bệnh thông thường

     

     

     

    BV hạng đặc biệt

    80.000

    99.000

    215.000

    BV hạng 1

    80.000

    99.000

    199.100

    BV hạng 2

    65.000

    80.000

    178.000

    BV hạng 3

    60.000

    51.000

    149.800

    BV hạng 4

    55.000

    41.000

    140.000

    Giá ngày giường điều trị hồi sức tích cực

     

     

     

    BV hạng đặc biệt

    335.000

    354.000

    677.100

    BV hạng 1

    335.000

    354.000

    632.200

    BV hạng 2

    335.000

    350.000

    368.000

     

    Theo Bộ Y tế, tính bình quân các dịch vụ y tế tăng khoảng 30% khi tính thêm chi phí trực tiếp và phụ cấp đặc thù. Nếu tính thêm tiền lương thì mức tăng bình quân khoảng 50%. 

     

  • 29/02/2016, 06:07:40 CH | Trong chuyên mục Tặng nhau Văn bản Luật

    mynhanke
    mynhanke
    Top 200
    Female
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/08/2012
    Tổng số bài viết (266)
    Số điểm: 3693
    Cảm ơn: 93
    Được cảm ơn 360 lần


    Tài liệu gồm 4 phần như sau:

    1.-  Thuế TNCN

     

    MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý

    KHI THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

    NĂM 2015
    I. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHI TRẢ THU NHẬP (TCTTN)

    1. Trách nhiệm quyết toán thuế thu nhập cá nhân (QTT TNCN)

    - TCTTN thuộc diện chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (TLTC) có trách nhiệm khai QTT TNCN và QTT TNCN thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

    Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai QTT TNCN.

              - Công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp không phải khai QTT TNCN đối với nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của các cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp nhưng phải nộp kèm theo bảng kê thu nhập trả cho các đại lý kèm theo tờ khai tháng/quý cuối cùng của năm 2015.

    2. Nơi nộp hồ sơ QTT TNCN

        - Đối với các TCTTN đã đăng ký và thực hiện kê khai thuế qua mạng (iHTKK) thì không cần đến cơ quan Thuế (CQT) để nộp hồ sơ QTT TNCN bản giấy.

    - Đối với TCTTN chưa thực hiện khai thuế qua mạng: Nộp tại Cục Thuế, Chi Cục Thuế trực tiếp quản lý TCTTN.

         3. Hồ sơ khai QTT TNCN

         Tờ khai số 05/KK-TNCN và các Phụ lục số 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Trường hợp Phần mềm kê khai đã tích hợp mẫu biểu theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì khai theo Tờ khai số 05/QTT-TNCN và các Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN,05-3/BK-QTT-TNCN kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

              Giảm trừ gia cảnh (GTGC) đối với người phụ thuộc (NPT):

         NPT đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh NPT theo quy định tại điểm g Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì được tính GTGC trong năm 2015, kể cả trường hợp NPT chưa được CQT cấp mã số thuế (MST).

         TCTTN có trách nhiệm khai kê khai đầy đủ 100% NPT đã tính giảm trừ trong năm 2015 vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK-TNCN. Đối với những NPT đã được cấp MST thì chỉ cần khai thông tin tại các chỉ tiêu [06] “STT”, [07] “Họ và tên người nộp thuế”, [08] “MST của người nộp thuế”, [09] “Họ và tên người phụ thuộc”, [11] “MST của người phụ thuộc”, [14] “Quan hệ với người nộp thuế”, [21] “Thời gian tính giảm trừ từ tháng”, [22] “Thời gian tính giảm trừ đến tháng”.

              4. Thực hiện QTT TNCN

    TCTTN thông báo cho các đối tượng là cá nhân cư trú có thu nhập từ TLTC thuộc diện ủy quyền cho TCTTN để cá nhân lập uỷ quyền QTT theo mẫu 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC gửi TCTTN.

    TCTTN chỉ quyết toán thay cho cá nhân đối với khoản thu nhập từ TLTC do chính TCTTN chi trả.

        Các trường hợp thuộc diện ủy quyền QTT TNCN:

        - Cá nhân chỉ có thu nhập từ TLTC ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một TCTTN và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền QTT, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

        - Cá nhân có thu nhập từ TLTC ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một TCTTN, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng/tháng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% hoặc có thu nhập từ kinh doanh, từ cho thuê tài sản đã nộp thuế theo phương pháp khoán quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

        - Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ một TCTTN đến TCTTN mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền QTT TNCN thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và QTT TNCN thay cho người lao động.

    Các bước thực hiện QTT TNCN:

    4.1. Cập nhật mã số thuế của các cá nhân.

    4.2. Cài đặt phần mềm hỗ trợ khai QTT TNCN: Truy cập trang thông tin điện tử http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai, http://www.kekhaithue.gdt.gov.vn để tải phần mềm hỗ trợ kê khai (phiên bản HTKK 3.3.5, iHTKK 3.1.6, iTaxviewer 1.1.3 hoặc mới hơn).

    4.3. Nhập dữ liệu vào các phụ lục bảng kê trước, dữ liệu từ phụ lục tự động kết chuyển sang tờ khai QTT TNCN.

    4.4. Kết xuất dữ liệu ra file Excel để lưu tại TCTTN, kết xuất dữ liệu ra file XML để gửi CQT.

    4.5. Gửi hồ sơ QTT TNCN:

    - Đối với TCTTN khai thuế điện tử:

    Sử dụng phần mềm kê khai điện tử (phiên bản iHTKK 3.1.6 hoặc mới hơn), truy cập vào trang: http://www.kekhaithue.gdt.gov.vn để gửi file dữ liệu.

    Trường hợp sử dụng dịch vụ TVAN thực hiện gửi file dữ liệu thông qua các nhà cung cấp dịch vụ, không phải gửi hồ sơ QTT bản giấy.

    - Đối với TCTTN chưa khai thuế điện tử:

    Hồ sơ QTT TNCN gồm file dữ liệu (XML), hồ sơ QTT TNCN bản giấy có ký tên, đóng dấu.

    + Gửi file dữ liệu QTT đến CQT theo một trong các hình thức:

    Gửi file dữ liệu trên trang thông tin điện tử http://www.tncnonline.com.vn hoặc ghi file dữ liệu vào USB gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc địa điểm nhận QTT TNCN của CQT trực tiếp quản lý.

    + Gửi hồ sơ QTT bản giấy đến CQT trực tiếp quản lý.

    TCTTN phải đóng trang bìa tệp vào hồ sơ bản giấy, file dữ liệu phải gửi đến trước hoặc đồng thời với bản giấy.

     4.6. Theo dõi kết quả gửi file dữ liệu:

    + Tại trang http://www.nhantokhai.gdt.gov.vn đối với TCTTN khai thuế điện tử.

    + Tại trang http://www.tncnonline.com.vn đối với TCTTN chưa khai thuế điện tử.

    5. Thời hạn nộp hồ sơ khai QTT TNCN

    - Thời hạn nộp hồ sơ QTT TNCN chậm nhất là ngày 30/03/2016.

    II. ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG

         1. Các trường hợp cá nhân trực tiếp QTT TNCN với CQT

    Ø Có số thuế phải nộp thêm;

    Ø Có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;

         Trừ các trường hợp sau:

              - Cá nhân thuộc diện uỷ quyền và đã uỷ quyền QTT TNCN cho TCTTN quyết toán thay.

              - Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động thì không phải QTT TNCN đối với phần thu nhập này.

              2. Nơi nộp hồ sơ QTT TNCN

    - Tại Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm:

    Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ TLTC trực tiếp khai thuế với CQT.

              - Tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế trực tiếp quản lý TCTTN:

              Áp dụng đối với cá nhân đã tính GTGC cho bản thân tại một TCTTN.

              Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và đã tính GTGC cho bản thân tại TCTTN cuối cùng thì nộp hồ sơ QTT TNCN tại CQT quản lý TCTTN cuối cùng, trường hợp không tính GTGC cho bản thân tại TCTTN cuối cùng thì nộp hồ sơ QTT TNCN tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

              - Tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú):

              Áp dụng đối với:

              + Cá nhân chưa tính GTGC cho bản thân ở bất cứ TCTTN nào.

              + Cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi chưa được TCTTN khấu trừ hoặc đã được TCTTN khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.

              + Cá nhân trong năm có thu nhập từ TLTC tại một hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại TCTTN nào.

              3. Hồ sơ QTT TNCN

              - Tờ khai mẫu số 09/KK-TNCN, Phụ lục mẫu số 09-1/PL-TNCN, Phụ lục 09-3/PL-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh) kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Trường hợp Phần mềm kê khai đã tích hợp mẫu biểu theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì khai theo Tờ khai số 02/QTT-TNCN và Phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN.

              - Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã tạm nộp ở nước ngoài (nếu có).

    - Bản chụp các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp quỹ khuyến học, từ thiện, nhân đạo và các tài liệu khác (nếu có).

     Cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản chụp.

              4. Cá nhân QTT TNCN thực hiện các bước sau

    4.1. Cài đặt phần mềm hỗ trợ khai QTT TNCN: Truy cập trang thông tin điện tử http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai để tải phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK (phiên bản HTKK 3.3.5 hoặc mới hơn).

    4.2. Khai quyết toán thuế: Nhập dữ liệu vào các phụ lục bảng kê trước, dữ liệu từ phụ lục tự động kết chuyển sang tờ khai QTT.

    4.3. Kết xuất dữ liệu ra file XML để gửi CQT theo một trong các hình thức:

    Ø Qua trang thông tin điện tử http://www.tncnonline.com.vn;

    Ø  Ghi vào USB gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc địa điểm nhận hồ sơ QTT TNCN của CQT.

              File dữ liệu phải gửi đến trước hoặc đồng thời với bản giấy.

    4.4. Gửi hồ sơ QTT TNCN (bản giấy):

    Cá nhân chuẩn bị hồ sơ QTT TNCN bản giấy, đóng trang bìa tệp, ký tên và gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc địa điểm nhận hồ sơ QTT TNCN của CQT.

    5. Thời hạn nộp hồ sơ khai QTT TNCN

    - Thời hạn nộp hồ sơ QTT TNCN chậm nhất là ngày là ngày 30/03/2016, trừ trường hợp cá nhân có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế.

    III. Xử phạt VPHC đối với hành vi nộp hồ sơ QTT TNCN quá thời hạn quy định:

    a)     Từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo.

    b)    Từ 01 ngày đến 10 ngày: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

    c)     Từ trên 10 ngày đến 20 ngày: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

    d)    Từ trên 20 ngày đến 30 ngày: Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

    e)     Từ trên 30 ngày đến 40 ngày: Phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

    f)      Từ trên 40 ngày đến 90 ngày hoặc quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

    Lưu ý:

    Ø Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ QTT TNCN cần sớm kê khai, nộp hồ sơ sớm trước thời hạn 30/03/2016, tránh nộp hồ sơ vào những ngày cuối thời hạn, dễ dẫn đến tình trạng mạng quá tải hay ùn tắc, chờ đợi, mất thời gian nộp hồ sơ của NNT, đối với cá nhân nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN không bị khống chế thời hạn nên nộp hồ sơ sau ngày 30/3/2016.

    Ø Tổ chức, cá nhân nộp tiền thuế bằng phương thức điện tử, tiền mặt hoặc chuyển khoản vào Kho bạc nhà nước hoặc các ngân hàng ủy nhiệm thu của Kho bạc nhà nước.

    Để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NNT thực hiện TTHC thuế, Cục Thuế TP Hà Nội kính đề nghị các tổ chức, doanh nghiệp phối hợp, hướng dẫn người lao động thuộc đối tượng phải tự QTT TNCN năm 2015 tại Cục Thuế TP Hà Nội thực hiện nộp hồ sơ tại đơn vị và liên hệ với cán bộ quản lý thuế trực tiếp để được hỗ trợ nhận hồ sơ QTT TNCN.

    2.- Thuế TNDN

     

    MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý

    KHI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

    NĂM 2015

     

     

    I. MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CHÍNH SÁCH THUẾ TNDN:

    1. Về thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNDN

    ü Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

    ü Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp cụ thể), Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi).

    2. Về bù trừ lỗ, chuyển lỗ

    Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định.

    3. Về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN

    3.1. Nguyên tắc:

    Ø Liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

    Ø Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

    Ø Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).

    3.2. Một số trường hợp cụ thể:

    - Chi khấu hao TSCĐ theo đúng quy định của Bộ Tài chính  

    Bổ sung TSCĐ của doanh nghiệp phục vụ cho người lao động và để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm: thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp; cơ sở vật chất, máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

    - Chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân:

    Hồ sơ gồm hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

    + Trường hợp tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận DN nộp thuế thay cho cá nhân thì phải có thêm chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

    + Trường hợp tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và DN nộp thuế thay cho cá nhân thì DN được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

    - Chi trang phục cho người lao động

    Nếu chi bằng hiện vật thì phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

    Nếu chi bằng tiền hoặc cả bằng tiền và hiện vật thì chỉ khống chế mức chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, chi bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

    - Chi trả tiền điện, tiền nước

    Doanh nghiệp không phải lập bảng kê (mẫu số 02/TNDN).

    4. Về thuế suất thuế TNDN

    - Thuế suất phổ thông 22%;

    - Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu của năm 2014 không quá 20 tỷ đồng (hoặc bình quân tháng năm 2014 không quá 1,67 tỷ đồng đối với trường hợp hoạt động không đủ 12 tháng) được áp dụng thuế suất 20%.

    - Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%.

    II. KHAI QTT TNDN NĂM 2015:

    1. Đối tượng phải khai QTT TNDN theo năm:

    - Tổ chức, doanh nghiệp (NNT) thuộc diện nộp thuế TNDN có trách nhiệm khai QTT TNDN theo năm dương lịch hoặc năm tài chính (nếu năm tài chính khác năm dương lịch).

    Trường hợp NNT tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

    - NNT nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế TNDN không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN thì thực hiện kê khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC, NNT không phải khai quyết toán năm.

    2. Hồ sơ khai QTT TNDN theo năm:

    NNT tải phần mềm khai thuế (phiên bản HTKK 3.3.5 hoặc mới hơn) trên trang http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai.

    Hồ sơ QTT TNDN bao gồm:

    2.1. Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC.

    NNT nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ khai quyết toán thuế TNDN năm theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC.

    2.2. Báo cáo tài chính năm.

    Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; Tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán; Các doanh nghiệp, tổ chức khác bắt buộc phải kiểm toán theo quy định của pháp luật có liên quan thì phải nộp Báo cáo kiểm toán đính kèm.

    2.3. Một hoặc một số phụ lục (nếu có):

    - Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

    - Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

    - Các Phụ lục về ưu đãi về thuế TNDN: Mẫu số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

    -  Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

    - Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC.

    - Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ theo mẫu số 03-6/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

    - Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết theo mẫu 03-7/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

    - Phụ lục tính nộp thuế TNDN của doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính theo mẫu số 03-8/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

    2.4. Các tài liệu khác (nếu có).

    3. Nơi nộp hồ sơ QTT TNDN:

    - NNT thực hiện nộp hồ sơ QTT TNDN cho CQT trực tiếp quản lý.

    - NNT có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ QTT TNDN cho CQT trực tiếp quản lý đơn vị trực thuộc.

    - NNT có đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì NNT có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc, đơn vị trực thuộc không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN.

    - NNT có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì NNT có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.

    - Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế TNDN với CQT trực tiếp quản lý đơn vị thành viên.

    4. Thời hạn quyết toán

    Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2015 chậm nhất là ngày 30/03/2016 đối với doanh nghiệp có năm tài chính theo năm dương lịch, hoặc trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính đối với doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch.

    III. Xử phạt VPHC đối với hành vi nộp hồ sơ QTT TNDN quá thời hạn quy định:

    Ø Từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo.

    Ø Từ 01 ngày đến 10 ngày: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

    Ø Từ trên 10 ngày đến 20 ngày: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

    Ø Từ trên 20 ngày đến 30 ngày: Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

    Ø Từ trên 30 ngày đến 40 ngày: Phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

    Ø Từ trên 40 ngày đến 90 ngày hoặc quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

    Lưu ý:

    - Tổ chức, doanh nghiệp cần sớm kê khai, nộp hồ sơ QTT TNDN sớm, tránh nộp hồ sơ vào những ngày cuối thời hạn, dễ dẫn đến tình trạng mạng quá tải hay ùn tắc, chờ đợi, mất thời gian nộp hồ sơ của NNT.

     

    - Để đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT và hạch toán chi phí khi xác định thu nhập tính thuế TNDN theo quy định, đề nghị NNT thực hiện thông báo số tài khoản mở tại các tổ chức tín dụng với CQT trực tiếp quản lý trong 10 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi.

    3.- XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THANH TRA THUẾ, KIỂM TRA THUẾ
     

    1. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch:

      - Theo phân tích thông tin rủi ro của Người nộp thuế do cơ quan Thuế thực hiện trên ứng dụng TPR.

      - Theo chuyên đề, định hướng hàng năm của Tổng cục Thuế.

      - Thanh tra, kiểm tra đột xuất như: Thanh tra các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế theo tố cáo hoặc theo yêu cầu của các cơ quan chức năng; các doanh nghiệp chuyển đổi, cổ phần hoá; doanh nghiệp giải thể phá sản, …, các doanh nghiệp theo yêu cầu công tác quản lý thuế được phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan Thuế.

              Đảm bảo nguyên tắc tránh chồng chéo, trùng lắp với kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quan Thuế cấp trên, của Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Bộ Tài chính.

              2. Phương pháp lập kế hoạch:

              Cơ quan Thuế sử dụng ứng dụng “Phân tích thông tin rủi ro của Người nộp thuế - TPR”, thực hiện theo Quy trình phân tích, đánh giá thông tin rủi ro Người nộp thuế phục vụ công tác lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định số 2176/QĐ-TCT ngày 10/11/2015 của Tổng cục Thuế.

              3. Tiêu chí lựa chọn:

               Lựa chọn ngẫu nhiên các doanh nghiệp theo điểm rủi ro, trong đó ưu tiên lựa chọn:

           - Các doanh nghiệp vi phạm thực hiện nghĩa vụ thuế: Chậm khai thuế; Khai thiếu thuế; Nợ đọng thuế; vi phạm về sử dụng hóa đơn chứng từ, …

    - Các doanh nghiệp có hoạt động liên kết; doanh nghiệp lỗ có dấu hiệu chuyển giá; Doanh nghiệp Thương mại điện tử.

    - Các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế; Các doanh nghiệp có cơ chế đặc thù như: Dự án nhà ở xã hội; Chuyển nhượng cổ phần; chuyển nhượng dự án.

    -  Các doanh nghiệp được hoàn thuế.

           -  Các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu mặt hàng có rủi ro về giá bán như: Kinh doanh xăng dầu, Ô tô, sắt thép, kinh doanh sữa,…

           - Các doanh nghiệp thuộc ngành nghề, lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh rủi ro  lớn như: Bán hàng đa cấp; Kinh doanh vận tải taxi; Ăn uống cao cấp; kinh doanh massage, karaoke, ...

    - Các doanh nghiệp nhiều năm chưa được thanh tra.
     

    4.- CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ
     

    1. Các trường hợp bị cưỡng chế nợ thuế:

    - Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế đã quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, hết thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    - Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

    - Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế có thời hạn thi hành nhiều hơn 10 (mười) ngày mà Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế”.

    2. Các biện pháp cưỡng chế:

    a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; yêu cầu phong tỏa tài khoản.

    b) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập.

    c) Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.

    d) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

    đ) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ.

    e) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề”.

    3. Nguyên tắc áp dụng biện pháp cưỡng chế:

    Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế tiếp theo được thực hiện khi không áp dụng được các biện pháp cưỡng chế trước đó hoặc đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế trước đó nhưng chưa thu đủ tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế theo quyết định hành chính thuế; trường hợp cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập thì chỉ áp dụng đối với Người nộp thuế là cá nhân.

    4. Xuất lẻ Hóa đơn:

    Trường hợp Người nộp thuế đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế “Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng”, nếu Người nộp thuế có nhu cầu xuất hóa đơn để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí, đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì Người nộp thuế có Văn bản gửi Cơ quan Thuế đề nghị xuất lẻ Hóa đơn. Trong Văn bản Người nộp thuế cam kết nộp toàn bộ số tiền thuế phát sinh cho Hóa đơn xuất lẻ đó và kế hoạch nộp tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp còn nợ vào Ngân sách Nhà nước (Các Hóa đơn đề nghị xuất lẻ là các hóa đơn của Người nộp thuế đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế “Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng”).

    Cụ thể:

    Người nộp thuế thuộc trường hợp bị cưỡng chế, Cơ quan Thuế sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế “Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; yêu cầu phong tỏa tài khoản” trong thời hạn 30 ngày đối với tất cả các tài khoản của Người nộp thuế ở tất cả các Ngân hàng, Kho bạc, Tổ chức tín dụng,… nơi Người nộp thuế mở tài khoản.

    Hết thời hạn cưỡng chế bằng biện pháp “Trích tiền từ tài khoản…” mà vẫn không thu đủ số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp thì Cơ quan Thuế thực hiện áp dụng biện pháp Cưỡng chế “Thông hóa đơn không còn giá trị sử dụng” đối với các Tổ chức và áp dụng biện pháp “Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập” đối với cá nhân. Đối với biện pháp Cưỡng chế “Thông hóa đơn không còn giá trị sử dụng”, Cơ quan Thuế sẽ không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn và thực hiện thông báo không còn giá trị sử dụng đối với toàn bộ hóa đơn Người nộp thuế chưa sử dụng đến ngày áp dụng biện pháp này trong thời hạn 01 (một) năm. Trong thời hạn Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp “Thông hóa đơn không còn giá trị sử dụng” có hiệu lực, nếu Người nộp thuế có nhu cầu xuất lẻ Hóa đơn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, Người nộp thuế gửi Văn bản đến Cơ quan Thuế để được xem xét.

    Hết thời hạn Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp “Thông hóa đơn không còn giá trị sử dụng” mà vẫn không thu đủ số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp thì Cơ quan Thuế xem xét thực hiện áp dụng biện pháp cưỡng chế tiếp theo.

    5. Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng:

    Hàng tháng, Cục Thuế TP Hà Nội thực hiện đăng tải công khai danh sách Người nộp thuế nợ tiền thuế, phí, tiền thuê đất trên website của Cục Thuế TP Hà Nội (http://hanoi.gdt.gov.vn), đồng thời phối hợp với các cơ quan báo đài Trung ương và địa phương (khoảng 50 đơn vị) để đăng tin.

    Các Quyết định cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp thông báo hoá đơn không còn giá trị sử dụng được đăng tải trên website của Cục Thuế TP Hà Nội (http://hanoi.gdt.gov.vn/wps/portal/qdcchd), website của Tổng cục Thuế (http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/qdcchd1) ngay khi được ban hành.

    Tài liệu theo Cục Thuế Hà Nội

  • 29/02/2016, 04:18:49 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp & Đầu tư

    Các nhà thầu muốn được thắng thầu thì trước hết phải tạo ra cho mình một lợi thế riêng về kỹ thuật. Việc nhà thầu đã có được chứng nhận iso cũng được coi là một lợi thế để dễ dàng hơn trong việc thắng được gói thầu. Tuy nhiên có một số ý kiến cho rằng không cần có chứng nhận iso đơn vị vẫn có thể thắng thầu nhờ vào những yếu tố khác. Vậy khi đấu thầu đơn vị có cần chứng nhận iso ?

     

    Đối với gó nhìn của 1 cá nhân thì việc đơn vị đã có chứng nhận iso khi tham gia đấu thầu cần thiết bởi những lợi ích và ưu thế mà chứng nhận iso đem lại ví dụ như:

     

    • Tùy theo lĩnh vực đấu thầu mà từng nhà đầu tư quyết định chọn cho đơn vị mình một chứng nhận iso thích hợp, trong đó tiêu chuẩn ISO 9001 được coi là tiêu chí hàng đầu.
    • Giấy chứng nhận ISO được coi là một  “trọng tài chuyên môn” để xác định chất lượng hàng hóa và được cấp bởi các cơ quan, tổ chức có chức năng. Nếu như Bên mời thầu không có Giấy chứng nhận thì cũng đồng nghĩa không đủ cơ sở để xác định là hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn yêu cầu và bên đấu thầu không có giấy chứng nhận thì cũng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật để có thể tham gia đấu thầu.
    • Là một “tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật” mà các nhà đầu tư phải bắt buộc có
    • Thông thường khách hàng không đủ khả năng để có thể hiểu rõ hay xác định tin cậy vào nhà đầu tư, đối tác của mình nên sủ dụng thước đo là các tiêu chuẩn quản lý, tiêu biểu như chứng nhận ISO 9001 để người mời thầu xem xét hồ sơ đấu thầu, từ đó quyết định hợp tác hay là không
    • Tăng cạnh tranh, tăng khả năng trúng thầu

     

    Nhưng loại iso cơ bản mà nhà thầu nên có, tùy vào lĩnh vực đấu thầu mà đơn vị nên cần có những chứng nhận iso cho phù hợp: như iso 9001, iso 14001, iso 22000,... trong đó có thể thấy tiêu chuẩn iso 9001 là được sử dụng phổ biến và được áp dụng cho mọi lĩnh vực.

    Tuy nhiên hiện nay có những đơn vị tham gia đấu thầu với hồ sơ năng lực có chứng nhận iso là giả chỉ với mục đích thắng thầu rồi chuyển nhượng để hưởng chênh lệch, do đó cần kiểm soát chặt chẽ hơn hồ sơ và những đơn vị nên chọn các tổ chức uy tín để thực hiện chứng nhận iso 

    Bài viết được viết bởi CÔNG TY VIETPAT

  • 29/02/2016, 04:10:11 CH | Trong chuyên mục Vấn đề pháp lý khác

    cobehaylo
    cobehaylo

    Female
    Sơ sinh

    Đà Nẵng, Việt Nam
    Tham gia:18/02/2016
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Trong chăn nuôi, thức ăn được coi như “nguyên liệu” cho sản xuất. Tính chất sản xuất và cung cấp thức ăn, đặc điểm và tính hữu hiệu của thức ăn chăn nuôi sẽ quyết định tính chất, đặc điểm và năng suất sản phẩm ngành chăn nuôi. Do vậy, việc kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi là rất cần thiết cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững.Để chất lượng tốt đảm bảo mọi mặt cho sản phẩm thì việc công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi là điều cần phải làm.

    Thức ăn chăn nuôi

    Lợi ích của công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi

    • Chứng minh với người chăn nuôi, cộng đồng nói chung rằng sản phẩm thức ăn chăn nuôi lưu hành trên thị trường của doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho vật nuôi sử dụng cũng như người sử dụng các sản phẩm thực phẩm được chăn nuôi bằng thức ăn chăn nuôi của doanh nghiệp.
    • Sản phẩm sẽ có nhiều cơ hội cạnh tranh hơn, tìm được chỗ đứng trên thị trường
    • Sức tiêu thụ sản phẩm tốt hơn nhờ đạt được niềm tin của khách hàng.
    • Góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng nói chung thông qua việc tạo ra các sản phẩm Thức ăn chăn nuôi an toàn, thực phẩm an toàn.
    • Là công cụ, căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng sản phẩm Thức ăn chăn nuôi lưu hành trên thị trường.

    Tính đến thời điểm này tất cả những đơn vị tham gia sản xuất kinh doanh hay nhập khẩu sản phẩm thức ăn chăn nuôi cung ứng cho thị trường nước ta đều bắt buộc phải thực hiện công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi mới có thể lưu hành nếu không sẽ bị xử phạt theo quy địnhViệc làm này ngoài việc giúp cơ quan quản lý dễ dàng kiểm soát và tăng chất lượng sản phẩm thì các doanh nghiệp đã công bố hợp quy sẽ tạo được niềm tin từ người chăn nuôi và cộng động qua đó sản phẩm sẽ được tiêu thụ tốt hơn,gia tăng cạnh tranh trên thị trường đồng thời góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng nói chung thông qua việc tạo ra các sản phẩm an toàn.

    Bài viết được viết bởi CÔNG TY VIETPAT

  • 29/02/2016, 01:13:34 CH | Trong chuyên mục Café DanLuat

    Mình mở Topic này với mong muốn được chia sẻ, tổng hợp các biến chuyển của pháp luật Việt Nam trong suốt quá trình nội luật hóa TPP, phục vụ cho quá trình tích lũy kiến thức và công tác nghề nghiệp.

    Sau 5 năm đàm phán, ngày 26/1/2015, các nước thành viên TPP đã công bố bản toàn văn chính thức của Hiệp định

    Ngày 4/2/2016, Hiệp định TPP đã được chính thức ký kết tại New Zealand. 

    Nội dung Hiệp định gồm 30 Chương và Phụ lục, một loạt Thư song phương giữa các quốc gia được ký kết đồng nghĩa với việc hàng loạt các quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam cần được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với nội dung của Hiệp định.

    Về phía các doanh nghiệp Việt Nam đã có các dấu hiệu cho thấy sự biến chuyển trên mọi phương diện về nhân sự, cơ cấu tổ chức, định hướng sản xuất kinh doanh, sẵn sàng đón nhận một sân chơi mới, một thị trường "Mở" và "Phẳng" giữa của 12 quốc gia và hơn 600 triệu dân, trong đó là các cường quốc kinh tế trên thế giới như như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Singapore.v.v..

    Về phía Nhà nước Việt Nam, các công tác chuẩn bị cho việc "Nội luật hóa" đã và đang được triển khai gấp rút và sẽ còn là một quá trình lâu dài.

    Về phía những người học luật và làm luật, việc theo dõi và đánh giá quá trình nội luật hóa và sự tác động tới đến sống xã hội và đặc biệt là nền kinh tế Việt Nam là một phần trách nhiệm.

    Trân trọng cảm ơn.

    LS. Đậu Quốc Dũng - Công ty Luật Vietthink

    29/02/2016

  • 29/02/2016, 11:05:05 SA | Trong chuyên mục Phòng Sinh viên Luật

    haichauBK
    haichauBK

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:29/02/2016
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào các bạn

    Để tài liệu không bị "chết" một cách lãng phí trong máy, mình gửi lên đây một số tài liệu hay cho các bạn, đặc biệt là các bạn sinh viên năm 1, 2

    Lý luận nhà nước và pháp luật

    (lưu ý file này có thể bị lỗi font với các bạn dùng word 2007 trở lên, do đó các bạn vào trang này để tải font sửa lỗi về nhé)

    http://vforum.vn/diendan/showthread.php?36363-Cach-sua-loi-Font-chu-trong-word-2007-2010-2013

    Giáo trình Mác Lê nin

    Đề cương ôn tập môn Đảng cộng sản (kèm trác nghiệm, nhận định)

    Slide bài giảng môn Lịch sử nhà nước và PL

     

    Nguồn:  Kiến thức for share 

  • 29/02/2016, 10:56:51 SA | Trong chuyên mục Pháp Luật đó đây

    duongtran.18
    duongtran.18
    Top 500
    Female
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/01/2016
    Tổng số bài viết (135)
    Số điểm: 2514
    Cảm ơn: 37
    Được cảm ơn 109 lần


    Bạn đã bao giờ nghe đến lãi suất âm? Nhiều bạn sẽ cảm thấy thật vô lý vì nhiều ngân hàng hiện nay còn phải chạy theo khách hàng để mời họ mở tài khoản, và hiển nhiên khách hàng phải được trả lãi; tuy nhiên, câu chuyện giờ đã khác, khi nhiều nước lớn trên thế giới đã áp dụng công cụ này để kích thích nền kinh tế quốc dân.

     

    Vậy lãi suất âm là gì?

    Lãi suất âm là một chính sách tiền tệ, bắt đầu xuất hiện từ những năm 1970. Hiểu một cách đơn giản, khi áp dụng chính sách này, các cá nhân không những không nhận được tiền lãi mà còn phải trả một khoản tiền cho ngân hàng.

     


    http://www.youtube.com/watch?v=ib0UwKFq-94

    Thông thường, dòng tiền được chuyển từ ngân hàng trung ương đến các ngân hàng thương mại, và sau đó đến tay người dùng và doanh nghiệp qua hình thức vay. Khi lãi suất âm được áp dụng, dòng tiền sẽ chuyển hướng ngược lại và bằng cách này, ngân hàng trung ương đã khuyến khích được người dân đầu tư nhiều hơn. Vậy nên, xét trên lý thuyết, khi áp dụng công cụ này, nền kinh tế sẽ được cải thiện và tăng trưởng.

    Việt Nam là một nước nhỏ, sẽ có nhiều điểm thuận lợi khi áp dụng công cụ này; tuy nhiên hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn còn nhiều điểm hạn chế trong cơ cấu tổ chức và vận hành. Do đó, nếu các nhà lãnh đạo muốn áp dụng công cụ này sẽ phải nghiên cứu thêm nhiều góc độ khác, đặc biệt là về mặt pháp luật trong thời gian tới.

    Nguồn video: VTV

  • 29/02/2016, 10:11:13 SA | Trong chuyên mục Dự thảo Luật mới

    trang_u
    trang_u
    Top 50
    Female
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (1231)
    Số điểm: 14463
    Cảm ơn: 505
    Được cảm ơn 553 lần


    Những năm gần đây, khi tình hình tai nạn giao thông trong cả nước gảim đi nhiều so với trước, tuy nhiên, số người tử vong do tai nạn giao thông vẫn là con số đáng kể và cần được quan tâm hơn nữa.

    Việc ban hành văn bản quy định về quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông là điều cần thiết.

    Bộ Công an vừa hoàn thành xong dự thảo Thông tư quy định về quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông.

    Theo đó, lực lượng cán bộ làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ khi đến hiện trường cần thực hiện những công việc sau:

    1. Tổ chức cấp cứu người bị nạn

    - Ghi nhận vị trí người bị nạn trước khi đưa đi cấp cứu; trường hợp sử dụng phương tiện giao thông liên quan đến vụ tai nạn để đưa người bị nạn đi cấp cứu thì phải sơ bộ ghi nhận vị trí của phương tiện, vị trí dấu vết trên phương tiện, tạm giữ giấy tờ của phương tiện và giấy tờ của người điều khiển phương tiện trước khi đưa người bị nạn đi cấp cứu.

    - Trường hợp người bị nạn đã chết thì phải đánh dấu vị trí, chụp ảnh, quay camera (nếu có) và che đậy người bị nạn; nếu người bị nạn đã chết ở vị trí gây ùn tắc giao thông thì sau khi đánh dấu vị trí, chụp ảnh, quay camera (nếu có) phải đưa người bị nạn vào lề đường, che đậy lại.

    - Trường hợp đến hiện trường mà người điều khiển phương tiện, người bị nạn đã được đưa đi cấp cứu thì phải nắm lại việc đưa người đi cấp cứu ở cơ sở y tế nào và cử ngay cán bộ vào cơ sở y tế đó để xác minh nhân thân của nạn nhân liên quan đến vụ tai nạn, xem xét ban đầu tình trạng thương tích, bệnh án để có hướng xử lý phù hợp.

    2. Kiểm tra, tạm giữ giấy tờ của người và phương tiện liên quan đến vụ tai nạn giao thông; kiểm tra nồng độ cồn hoặc các chất kích thích khác của người điều khiển phương tiện gây tai nạn

    (Thực hiện theo Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BYT-BCA)

    Trường hợp phương tiện giao thông liên quan đến vụ tai nạn có thể gây ùn tắc giao thông thì ghi nhận vị trí của phương tiện, vị trí các dấu vết trên phương tiện rồi đưa phương tiện vào vị trí thích hợp để bảo vệ.

    3. Khoanh vùng bảo vệ hiện trường

    Có thể sử dụng dây căng xung quanh hiện trường hoặc đặt cọc tiêu hình chóp nón, biển báo, hàng rào chắn quanh nơi xảy ra tai nạn, có biện pháp bảo vệ tài sản của người bị nạn, hàng hoá trên phương tiện trong vụ tai nạn.

    4. Thu thập thông tin

    - Quan sát để phát hiện và ghi nhận sơ bộ các dấu vết, tang vật để lại trên hiện trường, trên các phương tiện liên quan đến tai nạn giao thông; ghi nhận những thay đổi ở hiện trường trong quá trình tổ chức cấp cứu người bị nạn.

    - Nắm tình hình, tìm những người biết thông tin về vụ tai nạn giao thông; ghi rõ họ tên, số chứng minh nhân dân, địa chỉ, số điện thoại (nếu có), và đề nghị họ cung cấp thông tin về vụ tai nạn giao thông.

    5. Tổ chức giao thông

    - Nếu hiện trường không ảnh hưởng hay ảnh hưởng không nhiều đến việc lưu thông thì tổ chức hướng dẫn giao thông không để xảy ra ùn tắc.

    - Nếu hiện trường gây ra ùn tắc thì báo cáo lãnh đạo chỉ huy đơn vị mình, lãnh đạo Phòng CSGT, Công an cấp tỉnh nơi xảy ra tai nạn có phương án tăng cường lực lượng, phương tiện, phân luồng giao thông để giải quyết ùn tắc.

    * Nếu người gây tai nạn bỏ chạy thì vẫn thực hiện các bước trên (trừ bước tổ chức giao thông).

    * Nếu đến hiện trường, trong quá trình giải quyết tai nạn giao thông phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Công An về công tác điều tra, giải quyết tai nạn giao thông của lực lượng Cảnh sát nhân dân.

    6. Huy động, trưng dụng phương tiện

    - Trong trường hợp cấp bách để đưa người bị nạn đi cấp cứu, truy bắt người phạm tội, người gây tai nạn bỏ trốn, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy thì thực hiện quyền huy động phương tiện giao thông, phương tiện thông tin, phương tiện khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đang điều khiển, sử dụng phương tiện đó. Việc huy động được thực hiện dưới hình thức đề nghị hoặc yêu cầu.

    - Việc trưng dụng phương tiện giao thông, phương tiện thông tin liên lạc, các phương tiện khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quyết định của người có thẩm quyền và theo điều kiện, trình tự, thủ tục do Luật Công an nhân dân, Luật trưng mua, trưng dụng tài sản quy định.

    - Nghiêm cấm lợi dụng việc huy động, trưng dụng phương tiện để nhằm mục đích vụ lợi, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại.

    Lưu ý: công tác điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ phải bảo đảm nhanh chóng, kịp thời, chính xác và nghiêm cấm lợi dụng nhiệm vụ được giao để tiêu cực, sách nhiễu, gây phiền hà, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Cán bộ làm nhiệm vụ điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ phải đáp ứng 3 điều kiện sau:

    1. Có trình độ trung cấp Công an nhân dân hoặc tương đương trở lên. Đối với cán bộ được đào tạo ngoài ngành Công an thì phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân.

    2. Có thời gian công tác trong lực lượng Cảnh sát giao thông từ 01 năm trở lên.

    3. Đã được tập huấn nghiệp vụ điều tra, giải quyết tai nạn giao thông theo nội dung, chương trình tập huấn nghiệp vụ của Cục Cảnh sát giao thông và được Cục Cảnh sát giao thông cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ điều tra, giải quyết tai nạn giao thông.

    Xem chi tiết nội dung tại Dự thảo Thông tư quy định về quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông tại file đính kèm.

  • 27/02/2016, 12:00:04 CH | Trong chuyên mục Kế toán - Kiểm toán

     + tôi có hợp đồng xây dựng khoảng 930tr thời gian thi công trong 22 ngày nhưng do làm gấp nên quên mất yêu cầu nhà thầu phải làm thủ tục bảo đảm thực hiện hợp đồng và đến nay công trình đã thanh toán xong nhưng trong hồ sơ lưu không có đảm bảo thực hiện hợp đồng. Vậy xin hỏi khi công ty mẹ kiểm toán thì tôi có bị phạt gì không? và có các xử lý như thế nào không ạ?
    Trân trọng cảm ơn ./.

  • 26/02/2016, 02:22:57 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp & Đầu tư

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Đại học

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (2610)
    Số điểm: 42842
    Cảm ơn: 463
    Được cảm ơn 2774 lần


    Kể từ khi Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực (01/7/2015), các trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp được đơn giản hóa rất nhiều, đặc biệt là tại Luật này đã có một bước tiến bộ trong quy định mới về con dấu doanh nghiệp.

    Vậy thủ tục thành lập Công ty TNHH một thành viên có gì mới? Và thực hiện ra sao? Mời các bạn xem hướng dẫn chi tiết bên dưới.

    Thủ tục thành lập công ty TNHH MTV mới nhất

    Hiện nay, có 02 hình thức đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên

    1. Đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

    2. Thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia tại  www.dangkykinhdoanh.gov.vn được hướng dẫn tại Hướng dẫn chi tiết đăng ký doanh nghiệp qua Cổng thông tin quốc gia.

    Nếu bạn chọn phương thức đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thì làm theo các hướng dẫn bên dưới:

    Bước 1: cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sau:

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH một thành viên được tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và Kiểm soát viên.

    Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH một thành viên được tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

    4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

    a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân.

    b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).

    c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

    (Xem chi tiết các biểu mẫu hồ sơ tại file đính kèm)

    Bước 2: Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người thành lập công ty hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ trên tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

    Lưu ý: Chỉ tiếp nhận hồ sơ để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi:

    - Có đủ giấy tờ nêu trên.

    - Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    - Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

    - Đã nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

    (Hiện nay, lệ phí đăng ký doanh nghiệp là 200.000 đồng)

    Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

    Bước 4: Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Bước 5: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    Thời hạn cấp:

    - Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

    - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

    Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

    Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    - Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

    + Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.

    + Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định.

    Xem thêm tại Những điều cần lưu ý khi đặt tên cho doanh nghiệp.

    + Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.

    + Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

    - Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải trả lệ phí.

    - Doanh nghiệp có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký và nộp phí để nhận qua đường bưu điện.

    Lưu ý: Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

    Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định.

    Một thông tin quan trọng nữa là việc Thông báo mẫu con dấu doanh nghiệp. Mời các bạn xem chi tiết tại đây.

    >>> Những điều cần biết về con dấu tròn, con dấu vuông.

    Căn cứ pháp lý:

    - Luật doanh nghiệp 2014.

    - Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

    - Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.

    - Thông tư 176/2012/TT-BTC.

  • 26/02/2016, 10:42:42 SA | Trong chuyên mục Tặng nhau Văn bản Luật

    vantinvlc
    vantinvlc

    Sơ sinh

    Quảng Nam, Việt Nam
    Tham gia:26/02/2016
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào các bác, các anh, các chị.
    Chả là mình mới vào làm bên XNK, công ty yêu cầu mình nộp Thông tư 37/2015/TT-BCT của bộ công thương, mà bằng tiếng anh.
    tại bên quản lý là người nước ngoài. Mà tiếng anh mình không giỏi lắm.

    Bác nào có acc vip bên thuvienphapluat hay luatvietnam, hay có sẵn chia sẻ em với:

    link :http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-37-2015-TT-BCT-muc-gioi-han-ham-luong-formaldehyt-amin-thom-tu-thuoc-nhuom-azo-det-may-295059.aspx

    Link: http://luatvietnam.vn/default.aspx?tabid=651&id=2C86568C-D8A2-42B1-B15B-BC5BB1099C67&rurl=%2fVL%2f662%2fThong-tu-372015TTBCT-cua-Bo-Cong-Thuong-quy-dinh-ve-muc-gioi-han-va-viec-kiem-tra-ham-luong-formalde%2f2C86568C-D8A2-42B1-B15B-BC5BB1099C67%2fdefault.aspx

    Download chia sẻ Giúp mình với, ngàn lần cảm ơn các bác.:-P:-P:-P:'(:'(

  • 25/02/2016, 02:37:29 CH | Trong chuyên mục Kế toán - Kiểm toán

    kimhien.dd
    kimhien.dd

    Sơ sinh

    Vietnam --> Ninh Thuận
    Tham gia:25/02/2016
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Kính chào các anh/chị luật sư:

    Công ty tôi (Công ty A) có giao dịch mua bán qua ngân hàng, cụ thể như sau:

    1. Công ty A mua hàng Công ty B với hoá đơn 200 triệu. Nhưng khi trả thì sếp lại chuyển qua tài khoản cá nhân (của Công ty B) thành nhiều lần, và còn thiếu số tiền là 50 triệu. Vậy tôi phải hạch toán như thế nào cho đúng với sổ phụ ngân hàng mà không bị thuế kiểm tra?

    2. Cá nhân ( không phải khách hàng) chuyển tiền vào tài khoản Công ty, thì phải hạch toán như thế nào?

    3. Khách hàng là cá nhân chuyển tiền dư so với hoá đơn Công ty A xuất, vậy thì phải hạch toán ra sao?

    Rất mong các anh/chị luật sư giúp đỡ giải thích,

    Trân trọng

     

  • 25/02/2016, 01:19:04 CH | Trong chuyên mục Tặng nhau Văn bản Luật

    mình đang tìm bán về tranh chấp do chung cư kén chất lượng

    ví dụ:

    vụ bà Phạm Thị Kinh anh kiện phú Mỹ Hưng quận 7

    bà Nguyễn Thị Bích Ngọc kiện Cty Quốc Cường, 

    mọi người giúp mình với! CHúc thành công!

  • 25/02/2016, 09:11:07 SA | Trong chuyên mục Theo dòng sự kiện

    trang_u
    trang_u
    Top 50
    Female
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (1231)
    Số điểm: 14463
    Cảm ơn: 505
    Được cảm ơn 553 lần


    Nhân kỷ niệm 61 năm ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/02/1955 – 27/02/2016), mình gửi tặng các bạn Bộ tiêu chuẩn đạo đức hành nghề y.

    Đạo đức hành nghề y

    Từ ngữ Việt Nam khá phong phú, trong danh mục nghề nghiệp chỉ có  2 nghề người ta gọi bằng bác, 1 là bác sĩ, 2 là bác tài. Mà cũng đúng, sở dĩ người ta gọi 2 nghề này bằng từ bác bởi nghề này nắm trong tay sự sống, sinh mệnh của con người.

    Làm nghề y nhưng nếu không có cái tâm, không có đạo đức thì khác nào đẩy người khác lao vào chỗ chết.

    Dưới đây là trích dẫn nguyên văn tiêu chuẩn hành nghề y (những người làm công tác y tế) theo Quyết định 2088/BYT-QĐ ngày 06/11/1996 của Bộ Y tế đến nay vẫn còn hiệu lực:

    Y đức là phẩm chất tốt đẹp của người làm công tác y tế, được biểu hiện ở tinh thần trách nhiệm cao, tận tuỵ phục vụ, hết lòng thương yêu chăm sóc người bệnh, coi họ đau đơn như mình đau đớn, như lời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: "Lương y phải như từ mẫu". Phải thật thà đoàn kết, khắc phục khó khăn, học tập vươn lên để hoàn thành nhiệm vụ, toàn tâm toàn ý xây dựng nền Y học Việt Nam. Y đức phải thể hiện qua những tiêu chuẩn, nguyên tắc đạo đức được xã hội thừa nhận.

    1- Chăm sóc sức khoẻ cho mọi người là nghề cao quý. Khi đã tự nguyện đứng trong hàng ngũ y tế phải nghiêm túc thực hiện lời dạy của Bác Hồ. Phải có lương tâm và trách nhiệm cao, hết lòng yêu nghề, luôn rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức của người thầy thuốc. Không ngừng học tập và tích cực nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ chuyên môn. Sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn gian khổ vì sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

    2- Tôn trọng pháp luật và thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn. Không được sử dụng người bệnh làm thực nghiệm cho những phương pháp chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu khoa học khi chưa được phép của Bộ Y tế và sự chấp nhận của người bệnh.

    3- Tôn trọng quyền được khám bệnh chữa bệnh của nhân dân. Tôn trọng những bí mật riêng tư của người bệnh; khi thăm khám, chăm sóc cần bảo đảm kín đáo và lịch sự. Quan tâm đến những người bệnh trong diện chính sách ưu đãi xã hội. Không được phân biệt đối xử người bệnh. Không được có thái độ ban ơn, lạm dụng nghề nghiệp và gây phiền hà cho người bệnh. Phải trung thực khi thanh toán các chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

    4- Khi tiếp xúc với người bệnh và gia đình họ, luôn có thái độ niềm nở, tận tình; trang phục phải chỉnh tề, sạch sẽ để tạo niềm tin cho người bệnh. Phải giải thích tình hình bệnh tật cho người bệnh và gia đình họ hiểu để cùng hợp tác điều trị; phổ biến cho họ về chế độ, chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ của người bệnh; động viên an ủi, khuyến khích người bệnh điều trị, tập luyện để chóng hồi phục. Trong trường hợp bệnh nặng hoặc tiên lượng xấu cũng phải hết lòng cứu chữa và chăm sóc đến cùng, đồng thời thông báo cho gia đình người bệnh biết.

    5- Khi cấp cứu phải khẩn trương chẩn đoán, xử trí kịp thời không được đun đẩy người bệnh.

    6- Kê đơn phải phù hợp với chẩn đoán và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn; không vì lợi ích cá nhân mà giao cho người bệnh thuốc kém phẩm chất, thuốc không đúng với yêu cầu và mức độ bệnh.

    7- Không được rời bỏ vị trí trong khi làm nhiệm vụ, theo dõi và xử trí kịp thời các diễn biến của người bệnh.

    8- Khi người bệnh ra viện phải dặn dò chu đáo, hướng dẫn họ tiếp tục điều trị, tự chăm sóc và giữ gìn sức khoẻ.

    9- Khi người bệnh tử vong, phải thông cảm sâu sắc, chia buồn và hướng dẫn, giúp đỡ gia đình họ làm các thủ tục cần thiết.

    10- Thật thà, đoàn kết, tôn trọng đồng nghiệp, kính trọng các bậc thầy, sẵn sàng truyền thụ kiến thức, học hỏi kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau.

    11- Khi bản thân có thiếu sót, phải tự giác nhận trách nhiệm về mình, không đổ lỗi cho đồng nghiệp, cho tuyến trước.

    12- Hăng hái tham gia công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, phòng chống dịch bệnh cứu chữa người bị tai hạn, ốm đau tại cộng đồng; gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, giữ gìn môi trường trong sạch.

  • 24/02/2016, 08:59:23 CH | Trong chuyên mục Vấn đề pháp lý khác

    Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định chi tiết một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Trong đó có vấn đề về các nguyên tắc chia tài sản giữa vợ chồng khi ly hôn.

    Theo đó,  trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:

    1. Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng 

    - Tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình. 

    - Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.

    2. Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung

    - Sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

    - Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm.

    - Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.

    3. Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập

    - Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

    4. Lỗi của mỗi bên trong vphạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

    - Lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

    Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản,... thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.

     

  • 24/02/2016, 04:22:23 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp & Đầu tư

    huyphuong4694
    huyphuong4694

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:15/08/2015
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 5 lần


    Giải thể doanh nghiệp là một hình thức pháp lý nhằm chấm dứt sự hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Theo đó, để tiến hành việc giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phải đáp ứng các điều kiện cũng như các bước tiến hành cụ thể như sau:

    1. Các trường hợp và điều kiện tiến hành giải thể doanh nghiệp

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau

    Một là, doanh nghiệp kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

    Hai là, doanh nghiệp bị giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

    Ba là, công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

    Bốn là, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Đồng thời khi tiến hành giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp bị thu hồi GCNĐKDN cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

    3. Các bước tiến hành giải thể doanh nghiệp (trừ đối với trường hợp DN bị thu hồi GCNĐKDN)

     

    Bước 1: Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

    – Theo quy định tại Khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014, thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

    + Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

    + Lý do giải thể;

    + Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồngthanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

    + Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

    + Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    - Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

    - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

    Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

    - Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

    - Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

    Bước 2: Thủ tục về thuế

    – Trước hết, doanh nghiệp tiến hành thủ tục xin cấp Thông báo đóng mã số thuế tại Chi cục thuế trực thuộc trong thời gian quy định.

    Hồ sơ giải thể tại chi cục thuế bao gồm:

    + Thông báo giải thể

    + Biên bản họp về việc giải thể doanh nghiệp

    + Quyết định giải thể doanh nghiệp của Chủ sở hữu công ty

    + Xác nhận đóng Mã số hải quan tại Tổng cục Hải quan

    + Công văn xin chấm dứt hiệu lực Mã số thuế của công ty;

    + Bản sao có công chứng Giấy chúng nhận Đăng ký kinh doanh

    Bước 3: Thủ tục về Dấu pháp nhân

    – Sau khi thực hiện xong thủ tục tại Chi cực thuế, doanh nghiệp được cấp Thông báo đóng mã số thuế. Doanh nghiệp tiến hành các thủ tục trả con dấu pháp nhân tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hôi– Công an thành phố nơi doanh nghiệp được cấp GCN Đăng ký kinh doanh.

    Hồ sơ thực hiện việc trả con dấu gồm:

    + Công văn trả dấu;

    + Bản chính GCN đăng ký mẫu dấu;

    + Dấu pháp nhân;

    + Bản sao GCN đăng ký kinh doanh có công chứng;

    + Giấy giới thiệu (trong trường hợp Đại diện theo pháp luật của Công ty không trục tiếp tiến hành trả con dấu).

    Bước 4: Thủ tục về Sở kế hoạch & Đầu tư

    – Sau khi nhận được GCN đã trả con dấu, doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ và nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh– nơi doanh nghiệp được cấp GCN.

    Hồ sơ giải thể tại Phòng đăng ký kinh doanh bao gồm:

    + Thông báo về việc giải thể;

    + Quyết định về việc giải thể doanh nghiệp của Chủ sở hữu công ty

    + Biên bản họp về việc giải thể doanh nghiệp

    + Biên bản thanh lý tài sản và thanh toán hết các khoản nợ;

    + Công văn đóng tài khoản (hoặc cam kết chưa mở tài khoản Ngân hàng)

    + Ba số báo liên tiếp đăng thông báo giải thể doanh nghiệp

    + Thông báo đóng mã số thuế (bản chính hoặc bản sao công chứng)

    + Giấy chứng nhận đã thu hôi con dấu (bản chính hoặc bản sao công chứng)

    + Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

    + Giấy ủy quyền hoặc giấy giới thiệu

    Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch & Đầu tư sẽ trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

    3. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

    - Cất giấu, tẩu tán tài sản;

    - Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

    - Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;

    - Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;

    - Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

    - Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

    - Huy động vốn dưới mọi hình thức.

212 Trang «<42434445464748>»